Sở Tài nguyên và Môi trường Bà Rịa – Vũng Tàu

25/12/2021TN&MTS ở Tài nguyên và Môi trường Bà Rịa – Vũng Tàu, Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, TP. Bà Rịa, Bà Rịa – Vũng Tàu

Sở Tài nguyên và Môi trường Bà Rịa – Vũng Tàu

Địa chỉ: Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, TP. Bà Rịa, Bà Rịa – Vũng Tàu

Điện thoại thường trực: 0254 3852539;                   Fax: 0254 3857876
Email: [email protected];                     Website: www.sotnmt.baria-vungtau.gov.vn
 

1. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

1.1. Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh; có chức năng giúp UBND Tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động về Tài nguyên đất, Khí tượng thủy văn, Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn Tỉnh theo quy định của pháp luật.

1.2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND Tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1.3. Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Tỉnh.
 

2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

2.1. Trình UBND Tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý Tài nguyên đất, Tài nguyên nước, Tài nguyên khoáng sán, Môi trường, Khí tượng thủy văn, Đo đạc và Bản đồ ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

2.2. Trình UBND Tỉnh quy hoạch phát triển, chương trình, kế hoạch dài hạn 5 năm và hàng năm về Tài nguyên và Môi trường phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội địa phương.

2.3. Trình UBND Tỉnh quyết định các biện pháp bảo vệ Tài nguyên và Môi trường ở địa phương, hướng dẫn, kiểm tra việc việc thực hiện.

2.4. Tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch sau khi được xét duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về Tài nguyên và Môi trường.

2.5. Về Tài nguyên đất:

2.5.1. Giúp UBND Tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp Tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện

2.5.2. Tổ chức thẩm định, trình UBND tính xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các Huyện, Thành phố, Thị xã và kiểm tra việc thực hiện

2.5.3. Trình UBND Tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền UBND Tỉnh.

2.5.4. Tổ chức thực hiện việc ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật sau khi đã có quyết định cho thuê đất của UBND Tỉnh.

2.5.5. Chỉ đạo việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, lập, quản lý, chỉnh lý hồi sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai; đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức.

2.5.6. Tham gia định giá các loại đất ở địa phương theo khung giá, nguyên tắc, phương pháp định giá các loại đất do Chính phủ quy định

2.6. Về Tài nguyên khoáng sàn:

2.6.1. Trình UBND Tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động tận thu khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.6.2. Giúp UBND Tỉnh chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan để khoanh vùng cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trình Chính phủ xem xét, quyết định.

2.7. Về Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn:

2.7.1. Trình UBND Tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo phân cấp, kiểm tra việc thực hiện.

2.7.2. Trình UBND Tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng tại địa phương; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp phép.

2.7.3. Tổ chức việc điều tra cơ bản, kiểm kế, đánh giá tài nguyên nước theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2.7.4. Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai ở Tỉnh.

2.8. Về Môi trường:

2.8.1. Trình UBND Tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn mô trường cho cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên đại bán tỉnh theo phân cấp.

2.8.2. Tổ chức, lập báo cáo hiện trạng môi trường, xây dựng và tăng cường tiềm lực trạm

2.9. Về Đo đạc bản đồ:

2.9.1. Thẩm định và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc ủy quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ ở địa phương.

2.9.2. Trình UBND TỈnh phê duyệt kết quả kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng của Tỉnh.

2.9.3. Tổ chức xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng, thành lập hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề phục vụ cho các mục đích chuyên dụng.

2.9.4. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước về xuất bản việc đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật.

2.10. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trương ở cấp Huyện và cấp Xã

2.11. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý Tài nguyên và Môi trường ở cấp Huyện, Xã.

2.12. Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc bảo vệ các công trình nghiên cứu, quan trắc về khí tượng thủy văn, địa chất khoáng sản, môi trường, đo đạc và bản đồ.

2.13. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

2.14. Tổ chức các nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý Tài nguyên và Môi trường, tham gia hợp tác quốc tế, xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ tư liệu về Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

2.15. Tham gia thẩm định các dự án, công trình có nội dung liên quan đến lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường.

2.16. Báo cáo định ký 06 tháng, 01 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho UBND Tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường,

2.17. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về Tài nguyên và Môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND Tỉnh.

2.18. Quản lý tài sản, tài chính của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND Tỉnh.

2.19. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong những lĩnh vực thuộc chức năng quản lý của Sở.

2.20. Thực hiện các nhiệm vụ khácdo UBND Tỉnh giao.
 

3. CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.1. Lãnh đạo Sở

3.1.1. Sở Tài nguyên và Môi trường có 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh về toàn bộ các hoạt động của Sở đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Giám đốc do Chủ tịch UBND Tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ

3.1.2. Phó Giám đốc Sở là người giúp việc Giám đốc Sở, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về các nhiệm vụ công tác được giao. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND Tỉnh bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ.

3.2. Cơ cấu tổ chức của Sở gồm:

3.2.1. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

3.2.1.1. Văn phòng Sở.

3.2.1.2. Thanh tra Sở.

3.2.1.3. Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn.

3.2.1.4. Phòng Tài nguyên khoáng sản.

3.2.1.5. Phòng Kế hoạch – Tài chính
3.2.1.6. Phòng Quản lý Biển và Hải đảo.

3.2.2. Các đơn vị trực thuộc Sở gồm có:

3.2.2.1. Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường.

3.2.2.2. Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

3.2.2.3. Trung tâm Phát triển quỹ đất.

3.2.2.4. Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường.

3.2.2.5.Văn phòng Đăng ký đất đai.

3.2.2.6. Chi cục Bảo vệ Môi trường.

3.2.2.7. Chi cục Quản lý Đất đai.
 

Source: https://vvc.vn
Category: Môi trường

BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM

Alternate Text Gọi ngay