Sa Hành Đoản Ca – Tài liệu text

Sa Hành Đoản Ca

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (126.64 KB, 5 trang )

Bạn đang đọc: Sa Hành Đoản Ca – Tài liệu text

Giáo án 11 Cơ bản Đỗ Viết Cường
Tiết 15. Đọc văn
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
(Sa Hành Đoản Ca)
Cao Bá Quát
Ngày soạn: 12.09.09
Ngày giảng:
Lớp giảng: 11A 11E 11C 11K
Sĩ số:
A. Mục tiêu bài học
Qua bài giảng nhằm giúp HS:
1. Năm được trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ, bảo thủ Cao Bá Quát vẫn đi thi
nhưng đã tỏ ra chán ghét con đường mưu cầu danh lợi tầm thường. Bài thơ biểu lộ tinh
thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ, trì trệ của chế độ nhà Nguyễn
nói chung, góp phần lí giải hành động khở nghĩa của ông về sau vào năm 1854.
2. Hiểu được mối quan hệ giữa hình thức nghệ thuật và nội dung của bài thơ cổ
thể về nhịp điệu, hình ảnh…các yếu tố hình thức này có đặc điểm riêng phục vụ cho
chuyển tải nội dung.
B. Phương tiện thực hiện
– Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.
– Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.
– Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.
– Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.
– Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.
– Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.
C. Cách thức tiến hành
– Đọc hiểu
– Đàm thoại phát vấn
– Thảo luận, thuyết trình
D. Tiến trình giờ giảng
1. Ổn định tổ chức

2. KTBC
3. GTBM
4. Hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
GV: dựa vào phần tiểu dẫn SGK hãy trình
bày những điểm đáng lưu ý về cuộc đời và
con người của Cao Bá Quát?
HS trả lời Gv ghi bảng
I. Vài nét vè tác giả và văn bản
1. Tác giả
a. Cuộc đời và con người
– (1809? – 1855), tự: Chu Thần, hiệu: Cúc
1
Giáo án 11 Cơ bản Đỗ Viết Cường
GV: Sau khi mất dòng họ Cao bị triều dình
thực hiện lệnh: “tru di tam tộc” hết sức tàn
bạo và khắc nghiệt.
GV: trong sự nghiệp của CBQ có điểm
đáng lưu ý nào?
HS trả lời Gv ghi bảng
GV: tác phẩm của ông được tập hợp trong
4 tập thơ lớn:
– Cao Bá Quát thi tập
– Cao chu thần di cảo
– Cao chu thần thi tập
– Mẫn Hiên thi tập
GV: nội dung thơ của CBQ phản ánh điều
gì?
HS trả lời
GV: đọc phần phiên âm -> yêu cầu HS đọc

phần dịch nghĩa và dịch thơ. Nhận xét HS
đọc
GV: bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh
như thế nào?
HS trả lời Gv ghi bảng
GV: tác phẩm được viết theo thể loại nào?
Đường, Mẫn Hiên
– Quê: Phú Thị, huyện Gia Lâm, Bắc Ninh
( nay là Long Biên, Hà Nội).
– 1831: đỗ cử nhân tại trường thi Hà Nội
-> nhiều lần vào Huế thi Hội nhưng không
đỗ.
– 1855 mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại
chế độ phong kiến nhà Nguyễn
– Con người: tài năng, bản lĩnh -> tôn:
Thánh Quát
b. Sự nghiệp
– Khối lượng tác phẩm:
+ Thơ: 1353 bài
+ Văn: 21 bài
– hình thức sáng tác chữ Hán
– Nội dung thơ:
+ Bộc llọ thái độ phê phán mạnh mẽ chế
độ phong kiến trìi trệ, bảo thủ
+ Chứa đựng tư tưởng khai sáng có tính
chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới của
xã hội Việt Nam trong giai đoạn giữa thế
kỉ XIX.
2. Văn bản
a. Đọc văn bản

b. Hoàn cảnh sáng tác
– Có thể được hình thành trong những lần
CBQ đi thi Hội qua các tỉnh miền trung
đầy cát trắng : Quảng Bình, Quảng Trị.
c. Thể loại
2
Giáo án 11 Cơ bản Đỗ Viết Cường
Thể loại đó có đặc điểm gì đáng chú ý?
HS dựa vào tiểu dẫn trả lời Gv ghi bảng
GV: trên cơ sở đó hãy xác định bố cục của
bài thơ? (bài thơ chia làm mấy phần, nội
dung của mỗi phần?)
HS đưa ra ý kiến Gv chốt lại
GV: cảnh bài cát được tác giả miêu tả qua
chi tiết nào? chi tiết đó nói lên điều gì?
HS tìm chi tiết và nêu ý nghĩa của chi tiết
đó GV chốt lại
GV: người đi trên cát hiện lên như thế
nào?
GV: Có ý kiến cho rằng:
– Đây là cảnh mà tác giả tưởng tượng ra
– Đây là cảnh tả thực
– Đây là cảnh vừa tả thực vừa có ý nghĩa
tượng trưng
Ý kiến của em như thế nào
HS dựa vào hoàn cảnh sáng tác bài thơ để
đưa ra ý kiến của mình -> Gv chốt lại
– Ca hành (hành): thể thơ cổ, có tính chất
tự do phóng khoáng, không bị gò bó về số
câu, độ dài của câu, niêm luật và vần

điệu…
d. Bố cục
– 3 phần:
+ Bốn câu đầu: Tâm trạng của người đi
đường
+ Sáu câu tiếp theo: Thực tế cuộc đời và
tâm trạng của nhà thơ.
+ Còn lại: Đường cùng của kẽ sĩ và tâm
trạng bi phẫn.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hình tượng bãi cát và người đi trên cát
– Cảnh bài cát: Bãi cát dài lại bãi cát dài,
nghệ thuật điệp ngữ: gợi lên hình ảnh bãi
cát nối tiếp nhau đến vô tận
– Người trên cát:
+ Đi một bước, lùi một bước: bước đi trầy
trật, khó khăn
+ Mặt trời lặn,. chưa dừng được: tất tả đi
không kể thời gian
+ Nước mắt rơi: mết mỏi chán ngán
-> Hình ảnh người đi trên cát thật khó
nhọc. Đi trên cát nhọc nhằn, khó khăn, vất
vả hơn con đường bình thường
=> Hình ảnh bãi cát:
+ Thực: bãi cát thực + việc người đi trên
cát cũng thực
+ Ý nghĩa tượng trưng: bãi cát – ám chỉ
môi trường, xã hội, con đường đời đầy
3
Giáo án 11 Cơ bản Đỗ Viết Cường

GV: Nghĩa ẩn dụ, tượng trưng: con đường
đời đầy chông gai mà kẻ sĩ như Cao Bá
Quát phải dấn thân để mưu cầu công danh.
Là người tài năng nhưng thi hội đậu hạng
hai lại bị đanh xuống hạng bét. Cả ba lần
vào Huế thi đình đều bị đánh hỏng
GV: trong hai câu thơ tiếp tác giả đã sử
biện pháp nghệ thuật gì? Qua đó thể hiện
tâm trạng trạng gì của tác giả?
HS: sử dụng tích “ông tiên ngủ kĩ” -> giận
mình
GV: từ đó tác giả đã có suy nghĩ gì?
HS: suy nghĩ về con đường danh lợi
GV: trên con đường danh lợi ấy tác giả
còn nhận ra điều gì?
HS: người thành công không nhiều
GV: ở đoạn thơ này tác giả đã sử dụng
chông gai, gian khổ, nhọc nhằn mà con
người buộc phải dấn thân trong cuộc đời
để mưu cầu sự nghiệp, công danh
=> Hình tượng người đi trên cát: Cảnh
tượng một người đi trong không gian mù
mịt, mênh mông, khó xác định được
phương hướng.
Nhà thơ nhìn thấy con đường danh lợi
đáng chán đáng buồn, đầy chông gai.
2. Thực tế cuộc đời và tâm trạng người đi
trên cát
– Hai câu tiếp: tự trách mình – không học
được ông tiên phép ngủ -> Nỗi chán nản vì

tự mình hành hạ thân xác của mình theo
đuổi công danh, không học được sự thảnh
thơi để xa lánh chốn trần ai.
– Suy nghĩ về con đường danh lợi: Xưa
nay phường danh lợi / Tất tả trên đường
đời
-> Cái bả công danh làm cho bao kẻ phải
chạy ngược chạy xuôi vất vả, có sức cám
dỗ ghê gớm với con người.
– Trên con đường công danh ấy, nhà thơ
nhận ra:Người say vô số tỉnh bao người
-> So sánh: người đi tìm công danh như
kẻ nghiện rượu, không còn ai thoát khỏi
cácm dỗ để quay về. Danh lợi cũng là thứ
rượu dễ làm say lòng người.
=> Tác giả: nhận thấy rõ tính chất vô
nghĩa của lối học khoa cử, của con đường
công danh theo lối cũ. Chán ghét, khinh bỉ
phường danh lợi
4
Giáo án 11 Cơ bản Đỗ Viết Cường
hình ảnh nào? Ý nghĩa của hình ảnh đó?
HS tìm hình ảnh Gv ghi bảng
GV: phát hiện ra biện pháp nghệ thuật mà
tác giả sử dụng ở đoạn thơ này? Tác dụng
của nghệ thuật đó?
HS phát hiện Gv ghi bảng
GV: Câu hỏi kết thúc bài thơ có ý nghĩa
gì?
HS phát biểu Gv chốt lại

GV: yêu cầu HS đọc Ghi nhớ SGK
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức bài học
làm bài tập
3. Đường cùng của kẽ sĩ và tâm trạng bi
phẫn.
– Hình ảnh:
+ Khúc đường cùng: đường không còn chỗ
đi tiếp -> chỉ hoàn cảnh khó khăn, bế tắc
cũng như nỗi tuyệt vọng trùm lên cả bãi
cát dài và người đi trên cát
+ Thiên nhiên: phía Bắc, Nam – đẹp, hùng
vĩ nhưng cũng đầy khó khăn, hiểm trở
– Nghệ thuật: Câu hỏi tu từ, câu cảm thán
(Bãi cát dài bãi cát dài ơi, Tính sao đây?)
-> tâm trạng băn khoăn, day dứt và có
phần bế tắc của nhân vật trữ tình
– Kết thúc bài thơ: “Anh còn đứng làm chi
trên bãi cát?”
+ Nhà thơ đứng lại giữa bãi cát mà tự hỏi,
mà nghi ngờ cả sự tồn tại của mình, thể
hiện khối mâu thuẫn lớn đang đè nặng lên
tâm trí nhà thơ.
-> Vẻ đẹp của nhân cách, của lí tưởng
sống ở một con người ý thức được bản
thân mình trong cuộc đời.
III. Tổng kết
IV. Luyện tập
– CBQ hăm hở say mê đi tìm lí tưởng
nhưng không thành:
+ Ba lần đi thi không đỗ

+ nhận chức tập sự ở Bộ Lễ
+ Tình thương, trọng người tài đã gây nên
tội
+ Tài cao phận thấp
– Từ sự bế tắc đó ông nhận ra nhiều ngang
trái của triều đình Huế trong việc bóc lột
dân lành -> cùng nông dân khởi nghĩa.
5. Củng cố và dặn dò
– Nhắc lại kiến thức cơ bản
– Về nhà học thuộc bài thơ, năm được nội dung tư tưởng của bài
– Soạn bài: Luyện tập thao tác phân tích
5
2. KTBC3. GTBM4. Hoạt động dạy họcHoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạtGV : dựa vào phần tiểu dẫn SGK hãy trìnhbày những điểm đáng quan tâm về cuộc sống vàcon người của Cao Bá Quát ? HS vấn đáp Gv ghi bảngI. Vài nét vè tác giả và văn bản1. Tác giảa. Cuộc đời và con người – ( 1809 ? – 1855 ), tự : Chu Thần, hiệu : CúcGiáo án 11 Cơ bản Đỗ Viết CườngGV : Sau khi mất dòng họ Cao bị triều dìnhthực hiện lệnh : ” tru di tam tộc ” rất là tànbạo và khắc nghiệt. GV : trong sự nghiệp của CBQ có điểmđáng quan tâm nào ? HS vấn đáp Gv ghi bảngGV : tác phẩm của ông được tập hợp trong4 tập thơ lớn : – Cao Bá Quát thi tập – Cao chu thần di cảo – Cao chu thần thi tập – Mẫn Hiên thi tậpGV : nội dung thơ của CBQ phản ánh điềugì ? HS trả lờiGV : đọc phần phiên âm -> nhu yếu HS đọcphần dịch nghĩa và dịch thơ. Nhận xét HSđọcGV : bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnhnhư thế nào ? HS vấn đáp Gv ghi bảngGV : tác phẩm được viết theo thể loại nào ? Đường, Mẫn Hiên – Quê : Phú Thị, huyện Gia Lâm, Thành Phố Bắc Ninh ( nay là Long Biên, TP. Hà Nội ). – 1831 : đỗ cử nhân tại trường thi Thành Phố Hà Nội -> nhiều lần vào Huế thi Hội nhưng khôngđỗ. – 1855 mất trong cuộc khởi nghĩa chống lạichế độ phong kiến nhà Nguyễn – Con người : kĩ năng, bản lĩnh -> tôn : Thánh Quátb. Sự nghiệp – Khối lượng tác phẩm : + Thơ : 1353 bài + Văn : 21 bài – hình thức sáng tác chữ Hán – Nội dung thơ : + Bộc llọ thái độ phê phán can đảm và mạnh mẽ chếđộ phong kiến trìi trệ, bảo thủ + Chứa đựng tư tưởng khai sáng có tínhchất tự phát, phản ánh nhu yếu thay đổi củaxã hội Nước Ta trong quá trình giữa thếkỉ XIX. 2. Văn bảna. Đọc văn bảnb. Hoàn cảnh sáng tác – Có thể được hình thành trong những lầnCBQ đi thi Hội qua những tỉnh miền trungđầy cát trắng : Quảng Bình, Quảng Trị. c. Thể loạiGiáo án 11 Cơ bản Đỗ Viết CườngThể loại đó có đặc thù gì đáng quan tâm ? HS dựa vào tiểu dẫn vấn đáp Gv ghi bảngGV : trên cơ sở đó hãy xác lập bố cục tổng quan củabài thơ ? ( bài thơ chia làm mấy phần, nộidung của mỗi phần ? ) HS đưa ra quan điểm Gv chốt lạiGV : cảnh bài cát được tác giả miêu tả quachi tiết nào ? chi tiết cụ thể đó nói lên điều gì ? HS tìm chi tiết cụ thể và nêu ý nghĩa của chi tiếtđó GV chốt lạiGV : người đi trên cát hiện lên như thếnào ? GV : Có quan điểm cho rằng : – Đây là cảnh mà tác giả tưởng tượng ra – Đây là cảnh tả thực – Đây là cảnh vừa tả thực vừa có ý nghĩatượng trưngÝ kiến của em như thế nàoHS dựa vào hoàn cảnh sáng tác bài thơ đểđưa ra quan điểm của mình -> Gv chốt lại – Ca hành ( hành ) : thể thơ cổ, có tính chấttự do phóng khoáng, không bị gò bó về sốcâu, độ dài của câu, niêm luật và vầnđiệu … d. Bố cục – 3 phần : + Bốn câu đầu : Tâm trạng của người điđường + Sáu câu tiếp theo : Thực tế cuộc sống vàtâm trạng của nhà thơ. + Còn lại : Đường cùng của kẽ sĩ và tâmtrạng bi phẫn. II. Đọc hiểu văn bản1. Hình tượng bãi cát và người đi trên cát – Cảnh bài cát : Bãi cát dài lại bãi cát dài, nghệ thuật và thẩm mỹ điệp ngữ : gợi lên hình ảnh bãicát tiếp nối đuôi nhau nhau đến vô tận – Người trên cát : + Đi một bước, lùi một bước : bước đi trầytrật, khó khăn vất vả + Mặt trời lặn ,. chưa dừng được : tất tả đikhông kể thời hạn + Nước mắt rơi : mết mỏi chán ngán -> Hình ảnh người đi trên cát thật khónhọc. Đi trên cát nhọc nhằn, khó khăn vất vả, vấtvả hơn con đường thông thường => Hình ảnh bãi cát : + Thực : bãi cát thực + việc người đi trêncát cũng thực + Ý nghĩa tượng trưng : bãi cát – ám chỉmôi trường, xã hội, con đường đời đầyGiáo án 11 Cơ bản Đỗ Viết CườngGV : Nghĩa ẩn dụ, tượng trưng : con đườngđời đầy chông gai mà kẻ sĩ như Cao BáQuát phải lao vào để mưu cầu sự nghiệp. Là người năng lực nhưng thi hội đậu hạnghai lại bị đanh xuống hạng bét. Cả ba lầnvào Huế thi đình đều bị đánh hỏngGV : trong hai câu thơ tiếp tác giả đã sửbiện pháp nghệ thuật và thẩm mỹ gì ? Qua đó thể hiệntâm trạng trạng gì của tác giả ? HS : sử dụng tích ” ông tiên ngủ kĩ ” -> giậnmìnhGV : từ đó tác giả đã có tâm lý gì ? HS : tâm lý về con đường danh lợiGV : trên con đường danh lợi ấy tác giảcòn nhận ra điều gì ? HS : người thành công xuất sắc không nhiềuGV : ở đoạn thơ này tác giả đã sử dụngchông gai, khó khăn, nhọc nhằn mà conngười buộc phải lao vào trong cuộc đờiđể mưu cầu sự nghiệp, sự nghiệp => Hình tượng người đi trên cát : Cảnhtượng một người đi trong khoảng trống mùmịt, bát ngát, khó xác lập đượcphương hướng. Nhà thơ nhìn thấy con đường danh lợiđáng chán đáng buồn, đầy chông gai. 2. Thực tế cuộc sống và tâm trạng người đitrên cát – Hai câu tiếp : tự trách mình – không họcđược ông tiên phép ngủ -> Nỗi chán nản vìtự mình hành hạ thân xác của mình theođuổi công danh sự nghiệp, không học được sự thảnhthơi để xa lánh chốn trần ai. – Suy nghĩ về con đường danh lợi : Xưanay phường danh lợi / Tất tả trên đườngđời -> Cái bả sự nghiệp làm cho bao kẻ phảichạy ngược chạy xuôi khó khăn vất vả, có sức cámdỗ ghê gớm với con người. – Trên con đường sự nghiệp ấy, nhà thơnhận ra : Người say vô số tỉnh bao người -> So sánh : người đi tìm sự nghiệp nhưkẻ nghiện rượu, không còn ai thoát khỏicácm dỗ để quay về. Danh lợi cũng là thứrượu dễ làm say lòng người. => Tác giả : nhận thấy rõ đặc thù vônghĩa của lối học khoa cử, của con đườngcông danh theo lối cũ. Chán ghét, khinh bỉphường danh lợiGiáo án 11 Cơ bản Đỗ Viết Cườnghình ảnh nào ? Ý nghĩa của hình ảnh đó ? HS tìm hình ảnh Gv ghi bảngGV : phát hiện ra giải pháp thẩm mỹ và nghệ thuật màtác giả sử dụng ở đoạn thơ này ? Tác dụngcủa nghệ thuật và thẩm mỹ đó ? HS phát hiện Gv ghi bảngGV : Câu hỏi kết thúc bài thơ có ý nghĩagì ? HS phát biểu Gv chốt lạiGV : nhu yếu HS đọc Ghi nhớ SGKGV nhu yếu HS dựa vào kỹ năng và kiến thức bài họclàm bài tập3. Đường cùng của kẽ sĩ và tâm trạng biphẫn. – Hình ảnh : + Khúc đường cùng : đường không còn chỗđi tiếp -> chỉ hoàn cảnh khó khăn vất vả, bế tắccũng như nỗi vô vọng trùm lên cả bãicát dài và người đi trên cát + Thiên nhiên : phía Bắc, Nam – đẹp, hùngvĩ nhưng cũng đầy khó khăn vất vả, hiểm trở – Nghệ thuật : Câu hỏi tu từ, câu cảm thán ( Bãi cát dài bãi cát dài ơi, Tính sao đây ? ) -> tâm trạng do dự, day dứt và cóphần bế tắc của nhân vật trữ tình – Kết thúc bài thơ : “ Anh còn đứng làm chitrên bãi cát ? ” + Nhà thơ đứng lại giữa bãi cát mà tự hỏi, mà hoài nghi cả sự sống sót của mình, thểhiện khối xích míc lớn đang đè nặng lêntâm trí nhà thơ. -> Vẻ đẹp của nhân cách, của lí tưởngsống ở một con người ý thức được bảnthân mình trong cuộc sống. III. Tổng kếtIV. Luyện tập – CBQ hăm hở mê hồn đi tìm lí tưởngnhưng không thành : + Ba lần đi thi không đỗ + nhận chức tập sự ở Bộ Lễ + Tình thương, trọng người tài đã gây nêntội + Tài cao phận thấp – Từ sự bế tắc đó ông nhận ra nhiều ngangtrái của triều đình Huế trong việc bóc lộtdân lành -> cùng nông dân khởi nghĩa. 5. Củng cố và dặn dò – Nhắc lại kỹ năng và kiến thức cơ bản – Về nhà học thuộc bài thơ, năm được nội dung tư tưởng của bài – Soạn bài : Luyện tập thao tác nghiên cứu và phân tích

Source: https://vvc.vn
Category : Từ Thiện

BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM

Alternate Text Gọi ngay