Phân tích quy trình làm hàng container xuất tại Tân cảng – Cát Lái thuộc Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. Hồ Chí Minh KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH QUY TRÌNH LÀM HÀNG CONTAINER XUẤT TẠI TÂN CẢNG – CÁT LÁI THUỘC TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN MÃ TÀI LIỆU : 80265 ZALO : 0917.193.864 Dịch Vụ Thương Mại viết bài điểm cao : luanvantrust.com Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG Giảng viên hướng dẫn : ThS. Ngô Ngọc Cương Sinh viên thực thi : Nguyễn Kim Bình MSSV : 0954010043 Lớp : 09DQN2 TP. Hồ Chí Minh, 2013
  2. i
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. Hồ Chí Minh KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH QUY TRÌNH LÀM HÀNG CONTAINER XUẤT TẠI TÂN CẢNG – CÁT LÁI THUỘC TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG Giảng viên hướng dẫn : ThS. Ngô Ngọc Cương Sinh viên triển khai : Nguyễn Kim Bình MSSV : 0954010043 Lớp : 09DQN2 TP. Hồ Chí Minh, 2013
  3. ii
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình Khoa : … … … … … … … … … … .. PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN / KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Hệ ……………………………………. ( CQ, LT, B2, VLVH ) 1. Họ và tên sinh viên / nhóm sinh viên ĐK đề tài ( sĩ số trong nhóm … … ) : ( 1 ) ………………………………………………. MSSV : … … … … … … … Lớp : ……….. ( 2 ) ………………………………………………. MSSV : … … … … … … … Lớp : ……….. ( 3 ) ………………………………………………. MSSV : … … … … … … … Lớp : ……….. Ngành : ……………………………….. ……………………………………………………… Chuyên ngành : ……………………………….. ……………………………………………………… 2. Tên đề tài ĐK : ………………………… ……………………………………………………… ……………………………………………………….. ……………………………………………………… ……………………………………………………….. ……………………………………………………… 3. Giảng viên hướng dẫn : ……………………. ……………………………………………………… Sinh viên đã hiểu rõ nhu yếu của đề tài và cam kết thực thi đề tài theo tiến trình và triển khai xong đúng thời hạn. Ý kiến giảng viên hướng dẫn ( Ký và ghi rõ họ tên ) TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm … … …. Sinh viên ĐK ( Ký và ghi rõ họ tên ) Trưởng khoa ký duyệt
  4. iii
    Khóa luận tốt

    1. BỘ GIÁO DỤC

      VÀ ĐÀO TẠO
      TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
      KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
      PHÂN TÍCH QUY TRÌNH LÀM HÀNG CONTAINER XUẤT TẠI
      TÂN CẢNG – CÁT LÁI THUỘC
      TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN
      MÃ TÀI LIỆU: 80265
      ZALO: 0917.193.864
      Dịch vụ viết bài điểm cao :luanvantrust.com
      Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
      Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
      Giảng viên hướng dẫn: ThS. Ngô Ngọc Cương
      Sinh viên thực hiện : Nguyễn Kim Bình
      MSSV: 0954010043 Lớp: 09DQN2
      TP. Hồ Chí Minh, 2013

    2. i
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
      TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
      KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
      PHÂN TÍCH QUY TRÌNH LÀM HÀNG CONTAINER
      XUẤT TẠI TÂN CẢNG – CÁT LÁI THUỘC
      TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN
      Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
      Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
      Giảng viên hướng dẫn: ThS. Ngô Ngọc Cương
      Sinh viên thực hiện : Nguyễn Kim Bình
      MSSV: 0954010043 Lớp: 09DQN2
      TP. Hồ Chí Minh, 2013

    3. ii
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Khoa: …………………………..
      PHIẾU ĐĂNG KÝ
      ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
      Hệ…………………………………….(CQ, LT, B2, VLVH)
      1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên đăng ký đề tài (sĩ số trong nhóm……):
      (1)………………………………………………. MSSV: ………………… Lớp: ………..
      (2)………………………………………………. MSSV: ………………… Lớp: ………..
      (3)………………………………………………. MSSV: ………………… Lớp: ………..
      Ngành : ……………………………….. ………………………………………………………
      Chuyên ngành : ……………………………….. ………………………………………………………
      2. Tên đề tài đăng ký : ………………………… ………………………………………………………
      ……………………………………………………….. ………………………………………………………
      ……………………………………………………….. ………………………………………………………
      3. Giảng viên hướng dẫn: ……………………. ………………………………………………………
      Sinh viên đã hiểu rõ yêu cầu của đề tài và cam kết thực hiện đề tài theo tiến độ
      và hoàn thành đúng thời hạn.
      Ý kiến giảng viên hướng dẫn
      (Ký và ghi rõ họ tên)
      TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
      Sinh viên đăng ký
      (Ký và ghi rõ họ tên)
      Trưởng khoa ký duyệt

    4. iii
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Khoa: …………………………..
      PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ
      LÀM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
      4. Tên đề tài: ………………………………………………………………………………………………………..
      …………………………………………………………………………………………………………………………
      5. Giảng viên hướng dẫn: ……………………………………………………………………………………..
      6. Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện đề tài (sĩ số trong nhóm……):
      (1)…………………………………………………. MSSV: ………………… Lớp: …………….
      (2)…………………………………………………. MSSV: ………………… Lớp: …………….
      (3)…………………………………………………. MSSV: ………………… Lớp: …………….
      Ngành : ………………………………………………………………………………………………..
      Chuyên ngành : ………………………………………………………………………………………………..
      Tuần
      lễ
      Ngày Nội dung
      Nhận xét của GVHD
      (Ký tên)
      1
      2
      3
      4
      5
      6

    5. iv
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Tuần
      lễ
      Ngày Nội dung
      Nhận xét của GVHD
      (Ký tên)
      7
      Kiểm tra ngày: Đánh giá công việc hoàn thành:……………….. %
      Được tiếp tục:  Không tiếp tục: 
      9
      10
      11
      12
      13
      14
      15
      Giảng viên hướng dẫn phụ
      (Ký và ghi rõ họ tên)
      TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
      Giảng viên hướng dẫn chính
      (Ký và ghi rõ họ tên)

    6. v
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      LỜI CAM ĐOAN
      Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và số liệu trong khóa
      luận được thực hiện tại Tân Cảng – Cát Lái thuộc Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn
      là không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
      nhà trường về sự cam đoan này.
      TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
      Ký tên
      Nguyễn Kim Bình

    7. vi
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      LỜI CẢM ƠN
      Nghiên cứu đề tài này là cuộc khảo sát thực tế rất có ý nghĩa đối với một sinh viên
      năm cuối như em. Thông qua khóa luận này em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm
      cũng như định hướng được công việc cho bản thân khi ra trường. Để có được thời
      gian làm khóa luận này trước tiên em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong
      Khoa Quản trị kinh doanh của trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM. Kế
      tiếp em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị cán bộ trong cảng Cát Lái đã tạo
      điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập của mình.
      Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS. Ngô Ngọc Cương và anh Bùi
      Văn Bằng – Đội phó Bộ phận trực ban Sản xuất cảng Cát Lái đã nhiệt tình hướng
      dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian em làm khóa luận.
      Em xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhất đến quý thầy cô và các anh chị ở cảng.
      Chúc các thầy cô, các anh chị cán bộ công nhân viên cảng Cát Lái tràn đầy sức khỏe
      và hạnh phúc.
      Em xin chân thành cảm ơn!

    8. vii
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
      NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
      Họ và tên sinh viên : …………………………………………………………..
      MSSV : …………………………………………………………..
      Khoá : ……………………………………………………………
      1. Thời gian thực tập
      ………………………………………………………………………………
      2. Bộ phận thực tập
      ………………………………………………………………………………
      ………………………………………………………………………………
      3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
      ………………………………………………………………………………
      ………………………………………………………………………………..
      4. Kết quả thực tập theo đề tài
      ………………………………………………………………………………
      ………………………………………………………………………………
      ………………………………………………………………………………
      5. Nhận xét chung
      ………………………………………………………………………………………………………….
      ………………………………………………………………………………
      ………………………………………………………………………………
      ………………………………………………………………………………
      ………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………….
      Đơn vị thực tập

    9. viii
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
      ��
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      ……………………………………………………………………………………………………………
      TP.Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2013
      Ký tên
      Th.S Ngô Ngọc Cương

    10. ix
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      MỤC LỤC
      Trang phụ bìa …………………………………………………………………………………………………..i
      Phiếu đăng kí……………………………………………………………………………………………………ii
      Phiếu theo dõi tiến độ……………………………………………………………………………………….iii
      Lời cam đoan……………………………………………………………………………………………………v
      Lời cảm ơn……………………………………………………………………………………………………….vi
      Nhận xét của đơn vị thực tập…………………………………………………………………………….vii
      Nhận xét của giáo viên hướng dẫn……………………………………………………………………viii
      Mục lục ……………………………………………………………………………………………………………ix
      Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt ……………………………………………………………….xii
      Danh mục các bảng sử dụng …………………………………………………………………………….xiii
      Danh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh………………………………………………….xiv
      Lời mở đầu ………………………………………………………………………………………………………1
      Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động làm hàng xuất bằng container ………..3
      1.1. Giao nhận hàng hóa……………………………………………………………………………….3
      1.1.1. Khái niệm …………………………………………………………………………………..3
      1.1.1.1. Nghiệp vụ giao nhận …………………………………………………..3
      1.1.1.2. Phân loại giao nhận …………………………………………………….3
      1.1.2. Vai trò của người giao nhận trong mậu dịch quốc tế……………………4
      1.1.2.1. Người giao nhận …………………………………………………………4
      1.1.2.2. Vai trò của người giao nhận ………………………………………..5
      1.2. Tổng quan về container………………………………………………………………………….6
      1.2.1. Khái niệm container ……………………………………………………………………6
      1.2.2. Phân loại và đặc điểm của container……………………………………………6
      1.3. Quy trình làm hàng xuất bằng container…………………………………………………8
      1.3.1. Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, bãi của cảng ……………………..8
      1.3.2. Đối với hàng hóa không lưu kho bãi tại cảng ………………………………9
      1.3.3. Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container………………………………9
      1.3.3.1. Gửi hàng nguyên container (FCL/FCL) ………………………9
      1.3.3.2. Gửi hàng lẻ (LCL/LCL)……………………………………………10

    11. x
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      1.3.4. Các chứng từ có liên quan…………………………………………………………10
      1.3.4.1. Chứng từ hải quan…………………………………………………….10
      1.3.4.2. Chứng từ với cảng và tàu………………………………………….12
      1.3.4.3. Chứng từ khác ………………………………………………………….13
      1.4. Thiết bị xếp dỡ container trong cảng……………………………………………………14
      1.4.1. Thiết bị tiền phương………………………………………………………………….14
      1.4.2. Thiết bị trung chuyển………………………………………………………………..15
      1.4.3. Thiết bị hậu phương………………………………………………………………….15
      Kết luận chung về chương 1…………………………………………………………………………..17
      Chương 2: Phân tích quy trình làm hàng xuất tại Cảng Cát Lái ………………18
      2.1. Tổng quan về Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn……………………………………18
      2.1.1. Sơ lược về Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn……………………………..18
      2.1.1.1. Giới thiệu chung……………………………………………………….18
      2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển………………………………18
      2.1.2. Khái quát về Tân cảng – Cát Lái……………………………………………….19
      2.1.2.1. Giới thiệu chung về cảng Cát Lái ……………………………..19
      2.1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Tân cảng – Cát Lái
      …………………………………………………………………………. 20
      2.1.2.3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Tân cảng – Cát Lái………..21
      2.1.2.4. Cơ cấu tổ chức………………………………………………………….22
      2.1.2.5. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, phòng ban……….22
      2.1.2.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của Tân Cảng – Cát Lái
      giai đoạn (2009–2012) …………………………………………….24
      2.3. Quy trình làm hàng container xuất tại Tân cảng – Cát Lái……………………26
      2.3.1. Đối với hàng lưu kho bãi tại cảng……………………………………………..26
      2.3.1.1. Quy trình giao hàng xuất cho cảng Cát Lái……………….26
      2.3.1.2. Quy trình cảng giao hàng cho hãng tàu……………………..28
      2.3.2. Đối với hàng hóa đóng trong container……………………………………..30
      2.3.2.1. Đối với hàng lẻ (LCL/LCL) tại kho CFS cảng Cát Lái
      …………………………………………………………………………. 30
      2.3.2.2. Những điểm cần lưu ý khi làm hàng tại kho CFS………33

    12. xi
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      2.4. Những rủi ro trong khâu làm hàng xuất tại cảng Cát Lái ……………………..34
      2.5. Đánh giá quy trình làm hàng container xuất tại cảng Cát Lái……………….36
      2.5.1. Các ưu điểm …………………………………………………………………………….36
      2.5.2. Các nhược điểm……………………………………………………………………….36
      Kết luận chung về chương 2…………………………………………………………………………..38
      Chương 3: Giải pháp và một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả của quy trình
      làm hàng container xuất……………………………………………………………………39
      3.1. Định hướng và xu thế phát triển của cảng Cát Lái……………………………….39
      3.1.1. Định hướng phát triển chung…………………………………………………….39
      3.1.2. Dự báo xu thế phát triển …………………………………………………………..40
      3.2. Phân tích SWOT về quy trình làm hàng container xuất của cảng Cát Lái
      ………………………………………………………………………………………………….. 41
      3.2.1. Ma trận SWOT………………………………………………………………………….41
      3.2.2. Một số giải pháp đề xuất…………………………………………………………..43
      3.2.2.1. Giải pháp 1 ………………………………………………………………43
      3.2.2.2. Giải pháp 2 ………………………………………………………………44
      3.2.2.3. Giải pháp 3 ………………………………………………………………46
      3.2.2.4. Giải pháp 4 ………………………………………………………………48
      3.3. Một số kiến nghị đối với cảng Cát Lái…………………………………………………50
      3.3.1. Đối với cảng Cát Lái…………………………………………………………………50
      3.3.2. Đối với nhà nước………………………………………………………………………51
      3.3.2.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hải quan cảng……….51
      3.3.2.2. Tăng cường chính sách hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị,
      văn hóa, xã hội…………………………………………………………52
      3.3.2.3. Xây dựng một hệ thống pháp luật nhất quán, đồng bộ và
      phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế…………………52
      3.3.2.4. Nhà nước tiếp tục nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ giao
      nhận đường biển……………………………………………………….52
      Kết luận chung về chương 3…………………………………………………………………………..53
      Kết luận chung……………………………………………………………………………………………….54
      Tài liệu tham khảo………………………………………………………………………………………….55

    13. xii
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
      Cont : container
      DWT : là đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu thủy, tính bằng tấn.
      (Deadweight tonnage).
      ĐBSCL : đồng bằng sông Cửu Long.
      GNVT : giao nhận vận tải.
      GTVT : giao thông vận tải.
      HĐTV : hội đồng thành viên.
      HQ : hải quan.
      HQGS : hải quan giám sát.
      ICD : cảng khô hoặc cảng cạn (Inland Container Depot).
      MTV : một thành viên.
      NGN : người giao nhận.
      NK : nhập khẩu.
      SNP : Saigon Newport.
      TCSG : Tân cảng Sài Gòn.
      TCCT : Tân Cảng – Cái Mép.
      TCIT : cảng quốc tế Cái Mép.
      TP.HCM : thành phố Hồ Chí Minh.
      TNHH : trách nhiệm hữu hạn.
      XK : xuất khẩu.
      XNK : xuất nhập khẩu.
      VN : Việt Nam.

    14. xiii
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
      Bảng 2.1: Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Tân cảng – Cát Lái ……………….21
      Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của cảng Cát Lái (2009 – 2012)…..24
      Bảng 3.1 : Ma trận SWOT của Tân Cảng – Cát Lái …………………………………..41

    15. xiv
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
      Biểu đồ, đồ thị
      Biểu đồ 2.1: Doanh thu, sản lượng xếp dỡ container XNK của Cát Lái giai đoạn
      (2009-2012)……………………………………………………………………………………………………24
      Sơ đồ
      Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Tân cảng – Cát Lái……………………………………………22
      Sơ đồ 2.2: Quy trình chủ hàng giao hàng cho cảng Cát Lái………………………………26
      Sơ đồ 2.3: Quy trình cảng giao hàng cho hãng tàu……………………………………………28
      Sơ đồ 2.4: Quy trình làm hàng xuất tại kho CFS Cát Lái………………………………….30

    16. 1
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      LỜI MỞ ĐẦU
      1. Tính cấp thiết của đề tài:
      Hòa nhịp cùng xu thế hội nhập toàn cầu trên thế giới, ngành ngoại thương của
      Việt Nam cũng có những bước chuyển mình rõ rệt, trong đó không thể không nhắc
      đến sự phát triển mạnh mẽ của ngành vận tải nói chung và ngành vận tải biển nói
      riêng. Một minh chứng tiêu biểu nhất cho sự phát triển đó là sự ra đời và phát triển
      của vận tải container. Ở Việt Nam ngay từ những năm 90 ngành vận tải container đã
      sớm ra đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Việt Nam đã gia nhập WTO, nhu cầu
      trao đổi hàng hóa với nước ngoài sẽ ngày càng tăng trong tương lai. Với xu thế trở
      thành một nước xuất siêu, nhu cầu làm hàng container xuất là nhu cầu tất yếu để
      đẩy mạnh sự phát triển của ngoại thương Việt Nam. Cát Lái là cảng container hiện
      đại và lớn nhất Việt Nam với các trang thiết bị xếp dỡ tại cầu tàu, bến bãi cùng hệ
      thống quản lý khai thác cảng. Trong xu hướng toàn cầu hóa, tích cực mở rộng giao
      lưu kinh tế giữa các nước trong khu vực và trên thế giới, lượng hàng thông qua cảng
      trong tương lai sẽ tăng mạnh. Cảng Cát Lái cần phải đón đầu cơ hội bằng cách đầu
      tư và mở rộng bãi container, trang thiết bị máy móc xếp dỡ, đồng thời tiếp thu
      những kỹ thuật công nghệ và các quy trình làm hàng của các nước phát triển để duy
      được lượng hàng làm tại cảng luôn ở mức cao. Do vậy, việc tìm hiểu quy trình làm
      hàng container xuất để đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của quy trình
      này là hết sức cần thiết. Xuất phát từ lý do trên nên em chọn đề tài “Phân tích quy
      trình làm hàng container xuất tại Tân cảng – Cát Lái thuộc Tổng công ty Tân
      cảng Sài Gòn”
      2. Mục đích nghiên cứu:
      Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động làm hàng container xuất trong
      hoạt động kinh doanh của ngành vận tải biển.
      Hai là, tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Tân
      Cảng Sài Gòn nói chung và Tân Cảng – Cát Lái nói riêng, qua đó đi sâu tìm hiểu và
      phân tích quy trình làm hàng container xuất tại cảng Cát Lái.

    17. 2
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Ba là, dựa trên những quan điểm, định hướng phát triển chung của cảng Cát
      Lái, tiến hành phân tích SWOT và bước đầu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
      cao hiệu quả của quy trình làm hàng container xuất tại cảng.
      3. Phương pháp nghiên cứu:
       Phương pháp phân tích tài liệu:
      Đọc và nghiên cứu các giáo trình liên quan đến lĩnh vực giao nhận vận tải, các
      tài liệu về quy trình làm hàng, đề tài này đi sâu nghiên cứu một đối tượng cụ thể nên
      phương pháp này là phương pháp chủ yếu trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
       Phương pháp so sánh:
      Đề tài có sự so sánh, đối chiếu về quy trình làm hàng của cảng Cát Lái với một
      số cảng biển trong nước nhằm tìm ra sự khác biệt, vượt trội trong quy trình làm
      hàng container.
       Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp quan sát, phỏng vấn nhân viên tại
      đơn vị thực tập.
      4. Phạm vi nghiên cứu:
      Đề tài tập trung vào mô tả, phân tích các quy trình liên quan đến khâu làm
      hàng container xuất từ khi cảng Cát Lái ứng dụng công nghệ quản lý điều hành
      bằng công nghệ thông tin (TOPX) từ 7/2008 đến nay để thấy được những ưu điểm
      cũng như những mặt hạn chế trong quy trình làm hàng xuất tại cảng Cát Lái thuộc
      Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn.
      5. Kết cấu của KLTN:
      Khóa luận ngoài lời mở đầu và kết luận, được trình bày thành 3 chương:
      Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động làm hàng xuất bằng container.
      Chương 2: Phân tích quy trình làm hàng xuất tại Cảng Cát Lái
      Chương 3: Giải pháp và một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả của quy trình.

    18. 3
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      CHƯƠNG 1
      CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG LÀM HÀNG XUẤT
      BẰNG CONTAINER
      1.1. Giao nhận hàng hóa
      1.1.1. Khái niệm
      1.1.1.1. Nghiệp vụ giao nhận
      Đặc điểm nổi bật của mậu dịch quốc tế là người bán và người mua thường ở
      cách xa nhau. Việc di chuyển hàng hóa là do người vận chuyển đảm nhận. Đây là
      khâu nghiệp vụ rất quan trọng, thiếu nó thì coi như hợp đồng mua bán không thể
      thực hiện được. Để cho quá trình vận tải được Bắt Đầu – Tiếp Tục – Kết thúc, tức
      là hàng hóa đến tay người mua, ta cần phải thực hiện một loạt các công việc khác
      liên quan đến quá trình vận chuyển như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổ
      chức xếp/dỡ, giao hàng cho người nhận ở nơi đến … Tất cả các công việc này được
      gọi chung là “Nghiệp vụ giao nhận – Forwarding”
      Theo điều 163 luật thương mại Việt Nam: “Dịch vụ giao nhận hàng hoá là
      hành vi thương mại theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ
      người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các
      dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ
      hàng, của người vận tải, hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là
      khách hàng)”.
      Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên
      quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
      (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng).
      1.1.1.2. Phân loại giao nhận
       Căn cứ vào phạm vi hoạt động
      – Giao nhận quốc tế.
      – Giao nhận nội địa.
       Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh
      – Giao nhận thuần túy là hoạt động chỉ bao gồm thuần túy việc gửi hàng đi hoặc
      nhận hàng đến.

    19. 4
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      – Giao nhận tổng hợp là hoạt động giao nhận bao gồm tất cả các hoạt động như
      xếp, dỡ, bảo quản, vận chuyển….
       Căn cứ vào phương thức vận tải: Giao nhận hàng bằng đường biển; hàng
      không; đường thủy; đường sắt; bưu điện; đường ống; vận tải liên hợp (CT), vận
      tải đa phương thức (MT).
       Căn cứ vào tính chất giao nhận
      – Giao nhận riêng là hoạt động do người kinh doanh XNK tự tổ chức, không sử
      dụng lao vụ của Freight Forwarder (giao nhận dịch vụ).
      – Giao nhận chuyên nghiệp là hoạt động giao nhận của các tổ chức công ty
      chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận (chuyên nghiệp – Freight Forwarding)
      theo sự ủy thác của khách hàng ( dịch vụ giao nhận).
      1.1.2. Vai trò của người giao nhận trong mậu dịch quốc tế
      1.1.2.1. Người giao nhận:
      Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là “Người giao nhận – Forwarder –
      Freight Forwarder – Forwarding Agent”. Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ
      tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một
      người nào khác.
      Người giao nhận có trình độ chuyên môn như:
      – Biết kết hợp nhiều phương thức vận tải với nhau.
      – Biết tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào dịch
      vụ gom hàng.
      – Biết kết hợp giữa vận tải – giao nhận – xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với các tổ
      chức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như hải quan, đại lý tàu,
      bảo hiểm, gas, cảng…
      Người giao nhận còn tạo điều kiện cho người kinh doanh XNK hoạt động có
      hiệu quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình.
      – Nhà XNK có thể sử dụng kho bãi của người giao nhận hay của người giao
      nhận (NGN) đi thuê từ đó giảm được chi phí xây dựng kho bãi.
      – Nhà XNK giảm được các chi phí quản lý hành chính, bộ máy tổ chức đơn
      giản, có điều kiện tập trung vào kinh doanh XNK.

    20. 5
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      1.1.2.2. Vai trò của người giao nhận
      Do sự phát triển của vận tải container (cont), vận tải đa phương thức
      (VTĐPT), người giao nhận không chỉ làm đại lý, người nhận ủy thác mà còn cung
      cấp các dịch vụ về vận tải và đóng vai trò như một bên chính (Principal) – Người
      chuyên chở (Carrier). Vai trò của người giao nhận là:
       Người giao nhận tại biên giới (Frontier forwarder): Họ chỉ hoạt động ở trong
      nước với nhiệm vụ là làm thủ tục hải quan đối với hàng NK, như một môi giới
      hải quan. Sau đó, mở rộng phạm vi hoạt động phục vụ cả hàng XK và dành chỗ
      chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự ủy thác
      của người XK hoặc người NK tùy thuộc vào quy định của hợp đồng mua bán.
       Làm đại lý (Agent): Trước đây NGN không đảm nhận vai trò của người chuyên
      chở, mà chỉ hoạt động như một cầu nối giữa người gửi hàng và người chuyên
      chở như là một đại lý của người chuyên chở hoặc của người gửi hàng.
       Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hóa (Transhipment and on carriage): Khi
      hàng hóa phải chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ 3, người giao nhận sẽ làm
      thủ tục quá cảnh, hoặc tổ chức chuyển tải hàng hóa từ phương tiện tải này sang
      phương tiện vận tải khác, hoặc giao đến tận tay người nhận.
       Lưu kho hàng hóa (Warehousing): Trong trường hợp phải lưu kho hàng hóa
      trước khi XK hoặc sau khi XK, NGN sẽ thu xếp việc đó bằng phương tiện của
      mình hoặc thuê của người khác và phân phối hàng hóa nếu có yêu cầu.
       Người gom hàng (Cargo consolidator): Dịch vụ này đã xuất hiện rất sớm ở
      châu Âu chủ yếu phục vụ cho đường sắt. Đặc biệt trong vận tải hàng hóa bằng
      cont, dịch vụ gom hàng càng không thể thiếu được nhằm biến hàng lẻ (LCL)
      thành hàng nguyên cont (FCL). Khi là người gom hàng, NGN có thể đóng vai
      trò là người chuyên chở hoặc chỉ là đại lý.
       Người chuyên chở (Carrier): Trong nhiều trường hợp, NGN đóng vai trò là
      người chuyên chở, tức là trực tiếp kí hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách
      nhiệm chuyên chở hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. NGN đóng vai
      trò là người chuyên chở theo hợp đồng (Contracting Carier), nếu ký hợp đồng
      mà không trực tiếp chuyên chở. Trường hợp NGN trực tiếp chuyên chở thì anh

    21. 6
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      ta là người chuyên chở thực tế (Performing Carrier). Dù là chuyên chở kiểu gì đi
      nữa thì anh ta vẫn phải chịu trách nhiệm về hàng hóa.
       Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO): Trong trường hợp NGN
      cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hay còn gọi là “ Vận tải từ cửa tới cửa” thì NGN
      đã đóng vai trò là người kinh doanh vận tải liên hợp (CTO/MTO). MTO cũng là
      người chuyên chở và phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa.
       NGN được coi là “ Kiến trúc sư của vận tải – Architect of Transport” vì NGN có
      khả năng tổ chức quá trình chuyên chở một cách tốt nhất, an toàn nhất, và tiết
      kiệm nhất.
      1.2. Tổng quan về container
      1.2.1. Khái niệm container
      Đặc điểm:
       Có hình dáng cố định, bền chắc sử dụng được nhiều lần.
       Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc bốc xếp, bảo quản, chuyên chở và
      giao nhận.
       Có dung tích chứa hàng không nhỏ hơn 1m3 (35,3 ft khối).
       Tiện cho việc chuyên chở bằng một hay nhiều phương tiện vận chuyển không
      phải xếp/dỡ hàng hóa ở dọc đường.
       Có thiết bị riêng để thuận tiện cho việc sắp xếp, bảo quản, xếp dỡ hàng hóa
      trong cont.
       Do đó, cont không phải là một loại bao bì thông thường. Cont cũng không phải
      là công cụ vận tải, nó chỉ là một công cụ vận tải luôn gắn liền với công cụ vận
      tải chính. Cont là đối tượng thuê mướn trên thị trường vận tải.
      1.2.2. Phân loại và đặc điểm của container: chia thành hai nhóm chính:
      Cont không theo tiêu chuẩn ISO: Loại không theo tiêu chuẩn có thể tương tự
      cont ISO về hình dáng kích thước, nhưng không được sử dụng rộng rãi và nhất quán
      do không được tiêu chuẩn hóa.
      Cont theo tiêu chuẩn: Theo tiêu chuẩn ISO 6346 (1995), cont đường biển bao
      gồm 7 loại chính. Loại cont được thể hiện qua ký mã hiệu trên vỏ cont:

    22. 7
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
       Cont bách hóa (General purpose cont): Cont bách hóa thường được sử dụng để
      chở hàng khô, nên còn được gọi là cont khô (dry cont, viết tắt là 20’DC hay
      40’DC). Loại cont này được sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển
       Cont hàng rời (Bulk cont): Là loại cont cho phép xếp hàng rời khô (xi măng,
      ngũ cốc, quặng…) bằng cách rót từ trên xuống qua miệng xếp hàng (loading
      hatch), và dỡ hàng dưới đáy hoặc bên cạnh (discharge hatch). Loại cont hàng rời
      bình thường có hình dáng bên ngoài gần giống với cont bách hóa, trừ miệng xếp
      hàng và cửa dỡ hàng.
       Cont chuyên dụng (Named cargo conts): Là loại thiết kế đặc thù chuyên để chở
      một loại hàng nào đó như ô tô, súc vật sống…
       Cont chở ô tô: cấu trúc gồm một bộ khung liên kết với mặt sàn, không cần
      vách với mái che bọc, và có thể xếp bên trong 1 hoặc 2 tầng tùy theo chiều
      cao xe.
       Cont chở súc vật: Vách dọc hoặc vách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ để
      thông hơi. Phần dưới của vách dọc bố trí lỗ thoát bẩn khi dọn vệ sinh.
       Cont bảo ôn (Thermal cont): Được thiết kế để chuyên chở các loại hàng đòi hỏi
      khống chế nhiệt độ bên trong cont ở mức nhất định. Vách và mái loại này
      thường bọc phủ lớp cách nhiệt. Sàn làm bằng nhôm dạng cấu trúc chữ T cho
      phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến những khoảng trống không có
      hàng trên sàn. Cont bảo ôn thường có thể duy trì nhiệt độ nóng hoặc lạnh.
       Cont hở mái (Open-top cont): Cont hở mái được thiết kế thuận tiện cho việc
      đóng hàng vào và rút hàng ra qua mái cont. Sau khi đóng hàng, mái sẽ được phủ
      kín bằng vải dầu. Loại cont này dùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị hoặc
      gỗ có thân dài.
       Cont mặt bằng (Platform cont): Được thiết kế không vách, không mái mà chỉ
      có sàn là mặt bằng vững chắc, chuyên dùng để vận chuyển hàng nặng như máy
      móc thiết bị, sắt thép…Cont mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt
      sau), vách này có thể cố định, gập xuống, hoặc có thể tháo rời.
       Cont bồn (Tank container): Cont bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO
      trong đó gắn một bồn chứa, dùng để chở hàng lỏng như rượu, hóa chất, thực

    23. 8
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      phẩm… Hàng được rót vào qua miệng bồn (manhole) phía trên mái cont, và
      được rút ra qua van xả (Outlet valve) nhờ tác dụng của trọng lực hoặc rút ra qua
      miệng bồn bằng bơm.Trên thức tế, tùy theo mục đích sử dụng, người ta còn
      phân loại cont theo kích thước (20′; 40’…), theo vật liệu chế tạo (nhôm, thép…).
      1.3. Quy trình làm hàng xuất bằng container
      1.3.1. Ðối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, bãi của cảng
      Việc giao hàng gồm 2 bước lớn: chủ hàng ngoại thương (hoặc người cung cấp
      trong nước) giao hàng xuất khẩu cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao hàng cho tàu.
      Bước 1: Giao hàng XK cho cảng:
       Giao Danh mục hàng hoá XK ( Cargo List) và đăng ký với phòng điều độ để bố
      trí kho bãi và lên phương án xếp dỡ.
       Chủ hàng liên hệ với phòng thương vụ để ký kết hợp đồng lưu kho, bốc xếp
      hàng hoá với cảng.
       Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan và kho hàng.
       Giao hàng vào kho, bãi của cảng.
      Bước 2: Cảng giao hàng XK cho tàu:
       Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu:
      – Kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu cần), làm thủ tục hải quan,
      – Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận thông báo sẵn sàng,
      giao cho cảng Danh mục hàng hoá XK để cảng bố trí phương tiện xếp dỡ. Trên
      cơ sở Cargo List này, thuyền phó phụ trách hàng hoá sẽ lên Sơ đồ xếp hàng
      (Cargo plan).
      – Ký hợp đồng xếp dỡ với cảng,
       Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu: Trước khi xếp phải vận chuyển hàng từ kho
      ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân và
      người áp tải (nếu cần).
       Tiến hành giao hàng cho tàu: Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảng làm.
      Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện của hải quan. Trong
      quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao

    24. 9
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      vào Final Report. Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quả vào Tally
      Sheet.
       Khi giao nhận một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy Biên lai thuyền phó (Mate’s
      Receipt) để lập vận đơn.Sau khi xếp hàng lên tàu, căn cứ vào số lượng hàng đã
      xếp ghi trong Tally Sheet, cảng sẽ lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu (General
      Loading Report) và cùng ký xác nhận với tàu. Ðây cũng là cơ sở để lập B/L.
       Lập bộ chứng từ thanh toán.Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, cán bộ giao
      nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ
      thanh toán, xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng.Bộ chứng từ thanh
      toán theo L/C thường gồm: B/L. hối phiếu, hoá đơn thương mại, giấy chứng
      nhận phẩm chất, Giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận
      trọng lượng, số lượng..
       Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá nếu
      cần.
       Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo
      quản, lưu kho.
       Tính toán thường phạt xếp dỡ, nếu có.
      1.3.2. Ðối với hàng hóa không lưu kho bãi tại cảng
      Ðây là các hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các kho
      riêng của mình hoặc từ phương tiện vận tải của mình để giao trực tiếp cho tàu. Các
      bước giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng. Sau khi đã đăng ký với
      cảng và ký kết hợp đồng xếp dỡ, hàng cũng sẽ được giao nhận trên cơ sở tay ba
      (cảng, tàu và chủ hàng). Số lượng hàng hoá sẽ được giao nhận, kiểm đếm và ghi vào
      Tally Sheet có chữ ký xác nhận của ba bên
      1.3.3. Ðối với hàng xuất khẩu đóng trong container
      1.3.3.1. Gửi hàng nguyên comtainer ( FCL/FCL)
       Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác điền vào Booking Note và đưa cho
      đại diện hãng tàu hoặc đại lý tàu biển để xin ký cùng với Danh mục hàng XK.
       Sau khi ký Booking Note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng
      mượn và giao Packing List và Seal;

    25. 10
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
       Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình, mời đại diện hải
      quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định( nếu có) đến kiểm tra và giám sát việc
      đóng hàng vào container. Sau khi đóng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong
      kẹp chì container.
       Chủ hàng điều chỉnh lại Packing List và Cargo List, (nếu cần)
       Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại CY quy định hoặc hải quan
      cảng, trước khi hết thời gian quy định (closing time) của từng chuyến tàu
      (thường là 8 tiếng trước khi bắt đầu xếp hàng) và lấy Mate’s Receipt;
       Sau khi hàng đã được xếp lên tàu thì mang Mate’s Receipt để đổi lấy vận đơn.
      1.3.3.2. Gửi hàng lẻ (LCL/LCL)
       Chủ hàng gửi Booking Note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho
      họ những thông tin cần thiết về hàng xuất khẩu. Sau khi Booking Note được
      chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với hãng tàu về ngày, giờ, địa điểm giao
      nhận hàng;
       Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng đến giao cho người
      chuyên chở hoặc đại lý tại CFS hoặc ICD. Các chủ hàng mời đại diện hải quan
      để kiểm tra, kiểm hoá và giám sát việc đóng hàng vào container của người
      chuyên chở hoặc người gom hàng. Sau khi hải quan niêm phong, kẹp chì
      container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên tàu và yêu cầu
      cấp vận đơn,
       Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến;
       Tập hợp bộ chứng từ để thanh toán.
      1.3.4. Các chứng từ có liên quan
      Khi xuất khẩu hàng hoá bằng đường biển, người giao nhận (NGN) được uỷ
      thác của người gửi hàng lo liệu cho hàng hoá từ khi thông quan cho đến khi hàng
      được xếp lên tầu. Các chứng từ sử dụng trong quá trình này cụ thể như sau: Chứng
      từ hải quan; Chứng từ với cảng và tàu; Chứng từ khác.
      1.3.4.1. Chứng từ hải quan

    26. 11
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      01 bản chính văn bản cho phép xuất khẩu của bộ thương mại hoặc bộ quản lý
      chuyên ngành (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện) để đối chiếu với bản sao phải
      nộp.
      02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu
      01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương như
      hợp đồng
      01 bản giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số
      doanh nghiệp (chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại mỗi
      điểm làm thủ tục hải quan).
      02 bản chính bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng không đồng nhất). Các loại
      chứng từ liên quan đến giao nhận bằng đường biển
       Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương
      tiện khai báo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện
      xuất hoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia. Thông lệ quốc tế cũng như pháp luật Việt
      Nam quy định việc khai báo hải quan là việc làm bắt buộc đối với phương tiện
      xuất hoặc nhập qua cửa khẩu quốc gia. Mọi hành vi vi phạm như không khai báo
      hoặc khai báo không trung thực đều bị cơ quan hải quan xử lý theo luật pháp
      hiện hành.
       Hợp đồng mua bán ngoại thương: Hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả
      thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó
      bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của bên nhập khẩu một tài
      sản nhất định gọi là hàng hoá. Bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền
      hàng.
       Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số
      doanh nghiệp: Trước đây doanh nghiệp XNK phải nộp giấy phép kinh doanh
      XNK loại 7 chữ số do Bộ Thương mại cấp. Hiện giờ tất cả các doanh nghiệp hội
      đủ một số điều kiện (về pháp lý, về vốn….) là có quyền xuất nhập khẩu trực
      tiếp.
       Bản kê chi tiết hàng hoá (cargo list): Bản kê chi tiết hàng hoá là chứng từ về
      chi tiết hàng hoá trong kiện hàng. Nó tạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra

    27. 12
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      hàng hoá. Ngoài ra nó có tác dụng bổ sung cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm
      nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và phẩm cấp khác nhau.
      1.3.4.2. Chứng từ với cảng và tàu
      Ðược sự uỷ thác của chủ hàng. NGN liên hệ với cảng và tàu để lo liệu cho
      hàng hóa được xếp lên tàu. Các chứng từ được sử dụng trong giai đoạn này gồm:
       Chỉ thị xếp hàng (shipping note)
       Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt)
       Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading)
       Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest)
       Phiếu kiểm điểm (Dock sheet tally sheet)
       Chỉ thị xếp hàng: Ðây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ
      quan quản lý cảng, công ty xếp dỡ, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá
      được gửi đến cảng để xếp lên tàu và những chỉ dẫn cần thiết.
       Biên lai thuyền phó: Biên lai thuyền phó là chứng từ do thuyền phó phụ trách
      về gửi hàng cấp cho người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tàu đã nhận xong
      hàng. Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã được xếp
      xuống tàu, đã được xử lý một cách thích hợp và cẩn thận. Do đó trong quá trình
      nhận hàng người vận tải nếu thấy tình trạng bao bì không chắc chắn thì phải ghi
      chú vào biên lai thuyền phó. Dựa trên cơ sở biên lai thuyền phó, thuyền trưởng
      sẽ ký phát vận đơn đường biển là tàu đã nhận hàng để chuyên chở.
       Vận đơn đường biển: Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải hàng hoá
      bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của họ cấp cho người gửi
      hàng sau khi đã xếp hàng lên tầu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp. Vận đơn
      đường biển là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt động nghiệp
      vụ giữa người gửi hàng với người vận tải, giữa người gửi hàng với người nhận
      hàng. Nó có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịch hàng hoá, là bằng
      chứng có hợp đồng chuyên chở.
       Bản khai lược hàng hoá: Ðây là bản lược kê các loại hàng xếp trên tàu để vận
      chuyển đến các cảng khác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn
      lập nên. Bản lược khai phải chuẩn bị xong ngay sau khi xếp hàng, cũng có thể

    28. 13
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      lập khi đang chuẩn bị ký vận đơn, dù sao cũng phải lập xong và ký trước khi làm
      thủ tục cho tàu rời cảng. Bản lược khai cung cấp số liệu thông kê về xuất khẩu
      cũng như nhập khẩu và là cơ sở để công ty vận tải (tàu) dùng để đối chiếu lúc dỡ
      hàng.
       Phiếu kiểm đếm: Dock sheet là một loại phiếu kiểm đếm tại cầu tàu trên đó ghi
      số lượng hàng hoá đã được giao nhận tại cầu. Tally sheet là phiếu kiểm đếm
      hàng hoá đã xếp lên tàu do nhân viên kiểm đếm chịu trách nhiệm ghi chép. Công
      việc kiểm đếm tại tàu tuỳ theo quy định của từng cảng còn có một số chứng từ
      khác như phiếu ghi số lượng hàng, báo cáo hàng ngày…. Phiếu kiểm đếm là một
      chứng từ gốc về số lượng hàng hoá được xếp lên tàu. Do đó bản sao của phiếu
      kiểm đếm phải giao cho thuyền phó phụ trách về hàng hoá một bản để lưu giữ,
      nó còn cần thiết cho những khiếu nại tổn thất về hàng hoá sau này.
       Sơ đồ xếp hàng: Ðây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tàu. Nó có thể
      dùng các màu khác nhau đánh dấu hàng của từng cảng khác nhau để dễ theo dõi,
      kiểm tra khi dỡ hàng lên xuống các cảng. Khi nhận được bản đăng ký hàng
      chuyên chở do chủ hàng gửi tới, thuyền trưởng cùng nhân viên điều độ sẽ lập sơ
      đồ xếp hàng mục đích nhằm sử dụng một cách hợp lý các khoang, hầm chứa
      hàng trên tàu cân bằng trong quá trình vận chuyển.
      1.3.4.3. Chứng từ khác
      Ngoài các chứng từ xuất trình hải quan và giao dịch với cảng, tàu, NGN được
      sự uỷ thác của chủ hàng lập hoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về hàng hoá,
      chứng từ về bảo hiểm, chứng từ về thanh toán… Trong đó có thể đề cập đến một số
      chứng từ chủ yếu sau:
       Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
       Hóa đơn thương mại (Commerical invoice)
       Phiếu đóng gói (Packing list)
       Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng (Certificate of quantity/weight)
       Chứng từ bảo hiểm
       Giấy chứng nhận xuất xứ: Giấy chứng nhận xuất xứ là một chứng từ ghi nơi
      sản xuất hàng do người xuất khẩu kê khai, ký và được người của cơ quan có

    29. 14
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận. Chứng từ này cần thiết cho cơ
      quan hải quan để tuỳ theo chính sách của Nhà nước vận dụng các chế độ ưu đãi
      khi tính thuế. Nó cũng cần thiết cho việc theo dõi thực hiện chế độ hạn ngạch.
      Ðồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng hoá bởi vì
      đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởng tới chất lượng hàng
      hoá.
       Hoá đơn thương mại: Sau khi giao hàng xuất khẩu, người xuất khẩu phải
      chuẩn bị một hoá đơn thương mại. Ðó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người
      mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn.
       Phiếu đóng gói: Phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong
      một kiện hàng. Phiếu đóng gói được sử dụng để mô tả cách đóng gói hàng hoá,
      ví dụ như kiện hàng được chia ra làm bao nhiêu gói, loại bao gói được sử dụng,
      trọng lượng của bao gói, kích cỡ bao gói, các dấu hiệu có thể có trên bao gói…
      Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm
      thấy, cũng có khi để trong một túi gắn bên ngoài bao bì.
       Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng: Ðây là một chứng thư mà người xuất
      khẩu lập ra, cấp cho người nhập khẩu nhằm xác định số trọng lượng hàng hoá đã
      giao. Tuy nhiên để đảm bảo tính trung lập trong giao hàng, người nhập khẩu có
      thể yêu cầu người xuất khẩu cấp giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng do
      người thứ ba thiết lập như công ty giám định, hải quan hay người sản xuất.
       Chứng từ bảo hiểm: NGN theo yêu cầu của người xuất khẩu có thể mua bảo
      hiểm cho hàng hoá. Chứng từ bảo hiểm là những chứng từ do cơ quan bảo hiểm
      cấp cho các đơn vị xuất nhập khẩu để xác nhận về việc hàng hoá đã được bảo
      hiểm và là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm. Chứng từ bảo hiểm thường được
      dùng là đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
      (Insurance Certificate)
      1.4. Thiết bị xếp dỡ container trong cảng
      1.4.1. Thiết bị tiền phương
       Cẩu giàn (Cont gantry crane)
      Là loại cẩu lớn đặt tại cầu tàu, thường được lắp đặt tại các cảng cont chuyên
      dụng để xếp dỡ cont lên xuống tàu theo phương thức nâng qua lan can tàu: Lift-

    30. 15
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      on/Lift-off (Lo/Lo). Cẩu này có kết cấu khung chắc chắn, đặt vuông góc với cầu
      tàu, vươn qua chiều ngang thân tàu trong quá trình làm hàng. Cẩu giàn gắn giá làm
      hàng tự động gọi là “spreader”, giá này di chuyển lên xuống và chụp vào bốn góc
      trên của cont qua một cơ cấu gọi là “twistlock”.
       Cẩu chân đế (multi-function crane)
      Là loại cẩu dùng để cẩu hàng bách hóa, và có thể dùng để cẩu cont khi cần
      thiết. Lợi thế của loại cẩu này là có thể quay trở dễ dàng, và linh hoạt trong việc
      chọn vị trí nhấc cũng như đặt cont mà không cần di chuyển. Loại này không phải
      chuyên dụng và có năng suất kém hơn cẩu giàn. Một số cảng như Lê Thánh Tông,
      Đoạn Xá (Hải Phòng), Tân Thuận (Sài Gòn) hiện vẫn dùng loại cẩu này.
       Cẩu sắp xếp cont (Contrstacking crane):
      Là loại cẩu di động sử dụng để sắp xếp cont trong bãi cont của cảng (Cont
      Yard – CY). Loại cẩu này cấu trúc gồm một khung có chân đế gắn vào bánh lăn trên
      ray hoặc bánh lăn cao su và một xe điện con (trolley) di chuyển dọc khung dầm.
      1.4.2. Thiết bị trung chuyển (xe mooc đầu kéo- cont truck)
      Một xe cont chở hàng thông thường gồm có phần đầu kéo, rơmooc, thùng cont
      và hàng chứa trong cont. Theo tiêu chuẩn quốc tế, tải trọng 1 đầu kéo là 8,9 tấn,
      rơmooc (loại rơmooc sàn) là 7,5 tấn, hoặc 5,5 tấn (loại rơmooc xương), thùng cont 4
      tấn, trọng lượng hàng được phép chứa trong 1 cont loại 20” lên đến 21 tấn, hàng
      được chứa trong cont loại 40” được phép lên đến 27 tấn. Như vậy 1 xe cont chở
      hàng thông thường sẽ có tổng tải trọng lên đến 40 – 50 tấn.
      1.4.3. Thiết bị hậu phương
       Xe nâng (forklift)
      Là loại thiết bị nâng hạ có cấu trúc dạng ô tô bánh lốp, được trang bị động cơ
      diesel và động cơ thủy lực, nâng hạ cont qua cơ cấu càng (xe nâng phổ thông) hoặc
      khớp giữ (xe nâng chụp, nâng cạnh). Một số loại xe nâng: xe nâng chụp, xe nâng
      cạnh, xe nâng phổ thông, xe nâng bên trong.
       Giá cẩu (spreader)
      Là thiết bị gắn khớp giữ, lắp đặt cho các cẩu để chụp vào nóc trên của
      container. Có hai loại giá cẩu:

    31. 16
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
       Loại giá cẩu thô sơ chỉ gồm một khung thép chữ nhật kích thước cố định
      tương ứng với chiều dài và chiều rộng của cont 20′ và 40′.
       Loại giá cẩu tự động cấu trúc phức tạp hơn, có chiều dài thay đổi được để
      phù hợp với chiều dài của nhiều loại cont.

    32. 17
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      KẾT LUẬN CHUNG CHƯƠNG 1
      Chương 1 của khóa luận tốt nghiệp tập trung vào hệ thống hóa các lý thuyết
      liên quan đến quy trình làm hàngxuất khẩu bằng container, bao gồm các lý thuyết
      về giao nhận hàng hóa, tổng quan về container, bước đầu tìm hiểu chung về quy
      trình làm hàng container xuất cũng như các thiết bị cần thiết trong quá trình làm
      hàng container xuất tại các cảng biển.

    33. 18
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      CHƯƠNG 2
      PHÂN TÍCH QUY TRÌNH LÀM HÀNG CONTAINER XUẤT
      TẠI CẢNG CÁT LÁI
      2.1. Tổng quan về Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn
      2.1.1. Sơ lược về Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn
      2.1.1.1. Giới thiệu chung
      Tên đầy đủ : Công ty TNHH MTV Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn
      Tên viết tắt : SNP (Saigon Newport)
      Thành lập : 15/03/1989
      Hình thức : Công ty TNHH MTV do Bộ quốc phòng nắm 100% vốn.
      Địa chỉ : 722 Điện Biên Phủ, phường 22, Quận Bình Thạnh, TP. HCM.
      Mã số thuế : 0300514849
      Lãnh đạo : Chủ tịch HĐTV, Đô đốc: Nguyễn Văn Hiến
      Tổng Giám đốc, Chuẩn đô đốc: Nguyễn Đăng Nghiêm
      Nhân viên : 4000 người (tính đến năm 2012).
      Website : saigonnewport.com.vn
      2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
      TCSG 15/03/1989
      theo quyết định 41/QĐ-BQP của Bộ trưởng
      Bộ Quốc phòng. Từ tháng 12/2006, Công ty
      chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình
      Công ty mẹ – Công ty con. Ngày 09/02/2010,
      Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định
      số 418/QĐ-BQP chuyển Công ty TCSG
      thành Tổng Công ty TCSG.
      Hơn 24 năm xây dựng và trưởng thành (15/3/1989 – 15/3/2013), Tổng Công ty
      TCSG đã trở thành nhà khai thác cảng cont chuyên nghiệp, hiện đại và lớn nhất VN
      với các dịch vụ khai thác cảng biển vận tải đa phương thức. Hiện nay Tổng Công ty
      TCSG đang dẫn đầu hệ thống cảng biển VN về thị phần. Sản lượng hàng hoá cont
      XNK thông qua TCSG chiếm trên 85% thị phần các cảng khu vực TP.HCM, và trên
      50% thị phần cả nước.

    34. 19
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Tổng Công ty TCSG đã được tặng thưởng: Danh hiệu “Anh hùng lao động
      thời kỳ đổi mới” (2004); Huân chương Lao Động Hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân
      chương chiến công Hạng ba và nhiều giải thưởng cao cho chất lượng dịch vụ và
      thương hiệu mạnh. Đặc biệt, trong năm 2010, Tổng Công ty TCSG là một trong 43
      doanh nghiệp tại Việt Nam được vinh danh “Thương Hiệu Quốc Gia” – đây là biểu
      trưng giá trị thương hiệu uy tín nhất tại VN do Hội Đồng Thương Hiệu Quốc Gia
      bình chọn.
      Là nhà khai thác cảng cont hàng đầu tại Việt Nam, Tổng Công ty TCSG đang
      hướng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ và cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách
      hàng trong giao nhận hàng hóa với phương châm “Đến với Tân Cảng Sài Gòn –
      Đến với chất lượng dịch vụ hàng đầu”.
      2.1.2. Khái quát về Tân cảng – Cát Lái
      2.1.2.1. Giới thiệu chung về cảng Cát Lái
       Tên Công Ty:
      – Tên Tiếng Việt : Cảng Tân cảng – Cát Lái
      – Tên tiếng Anh : Tan cang – Cat Lai Terminal
      – Tên giao dịch : Cảng Tân cảng – Cát Lái
      – Tên viết tắt : Tân cảng – Cát Lái
       Địa chỉ liên lạc:
      – Trụ sở chính : 1295B Đường Nguyễn Thị Định, P.Cát Lái, Q.2, TP.HCM
      – Số điện thoại : 0313.614.388
      – Fax : 0313.769.686
      – Email : [email protected]
      – Website : www.saigonnewport.com.vn
       Đơn vị chủ quản: Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
       Chức năng hoạt động: Dịch vụ cảng biển và Logistics
       Vị trí: 10o45’25”N;106o47’40”E
       Năng lực:
      Tổng diện tích Cảng: trên 100ha, bãi Cont: 700.700 m2

    35. 20
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Tổng chiều dài cầu tàu: Năm 2013 hoàn thành xây dựng cầu số 8 có chiều dài
      224m và dự kiến đưa vào hoạt động vào 6/2013, được trang bị 2 cầu hiện đại
      Panamax, có khả năng đón tàu 40.000DWT.
      Độ sâu trước bến thấp nhất là 12m
      Có khả năng tiếp nhận cùng lúc 7 tàu cont có trọng tải 30.000 – 40.000 DWT,
      tương đương sức chở trên 2.000 TEUs.
      Năng suất xếp dỡ: 60 moves/h/tàu
      240 chuyến tàu/tháng được giải phóng với sản lượng trung bình trên
      250.000TEUs/tháng, hệ thống thông tin quản lý cảng hiện đại, khả năng thông
      qua hiện nay là 3.5 triệu TEUs/ năm.
      Điểm hoa tiêu: 10o.20’40’’N – 107.02 E (Vũng Tàu)
      Khoảng cách từ hoa tiêu Vũng Tàu – Cát Lái: 43 Hải lý
      Đô sâu trước bến: 12m
      Mực nước cao nhất: 3.6m
      Mực nước thấp nhất: 0.8m
      Độ tĩnh không: 54m
      Thời gian giới hạn: từ 16h – 6h tàu có chiều dài trên 205m.
      Thời tiết: 2 mùa: mùa khô: tháng 11 – 4, mùa mưa: tháng 5 – 10
       Múi giờ: GMT 7.
      2.1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Tân cảng – Cát Lái
      Cảng Cát Lái được xây dựng theo nhiều giai đoạn, bắt đầu từ 6/1996 đến 2002,
      diện tích ban đầu khoảng 170.000 m2, gồm 2 cầu tàu 150m, khả năng đón tàu với
      trọng tải trên 20.000 DWT. Cùng thời gian đó Cát Lái kết hợp với thành phố xây
      mở tuyến đường liên tỉnh lộ 25 từ xa lộ Hà Nội đến phà Cát Lái nhằm thu hút khách
      hàng. Chuyến tàu đầu tiên cập Cát Lái vào tháng 03/1998 là Nan Ping San
      của Trung Quốc, bốc dỡ hơn 5.000 tấn gạo. Sau khi chuyển sang khai thác cont,
      chuyến tàu đầu tiên là của Hãng tàu RCL, cập Cát Lái vào 10/ 2002. Năm 2005, khi
      Cầu Thủ Thiêm hoàn tất xây dựng, TCSG chuyển toàn bộ các hoạt động đón tàu
      cont từ Tân Cảng sang Cát Lái, từ đó Cát Lái trở thành cảng trọng điểm của khu vực
      phía Nam.

    36. 21
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      2.1.2.3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Tân Cảng – Cát Lái
      Bảng 2.1: Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Tân cảng – Cát Lái
      THIẾT BỊ TÂN CẢNG
      SÀI GÒN
      TÂN CẢNG
      CÁT LÁI
      Kho hàng 314.150m2 17.400m2
      Chiều dài cầu tàu 3.450m 3.560m
      Số bến 18 7
      Bến xà lan 7 2
      Bến phao 4 4
      Cẩu dàn di động
      Sức nâng: 35T – 40T; Tầm với: 30m – 35m
      26 20
      Cẩu bờ chạy ray;
      Sức nâng: 36T; Tầm với: 36.5m
      2 2
      Cẩu bờ cố định.
      Sức nâng: 36T; Tầm với: 29.5m
      13 3
      Cẩu nổi; Sức nâng: 100T 1 1
      Cẩu xà lan 2 0
      Cầu khung (Mijack) RTG 3+1; Sức nâng 35T 35 28
      Cầu khung (Kalmar) RTG 6+1; Sức nâng 40T 56 26
      Cẩu khung chạy ray 6 0
      Xe nâng hàng từ 28 đến 42T 62 30
      Xe nâng rỗng 34 20
      Xe nâng kho 78 6
      Xe đầu kéo 341 185
      Tàu lai 10 7
      Ổ cắm container lạnh 2.120 1.100
      Xe cẩu bánh lốp (60T-100T-400T) 4 2
      (Nguồn trung tâm điều độ cảng Cát Lái)

    37. 22
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Trung tâm điều độ
      Trực ban
      sản xuất
      Bộ phận
      thương
      vụ thu
      ngân
      Bộ phận
      hải quan
      giám sát
      Kho vận
      Phòng
      bảo vệ
      2.1.2.4. Cơ cấu tổ chức
      Cảng Cát Lái được vận hành bởi Trung tâm Điều độ – công ty Tân Cảng Sài
      Gòn. Cảng được chia làm 3 khu: Terminal A, Terminal B và khu lạnh. Ngoài ra còn
      có một bến riêng chuyên dùng tiếp nhận sà lan và đóng hàng gạo. Bên trong Cảng
      Cát Lái có 3 Depot quản lý container rỗng, khu vực bên ngoài có 4 Depot liên kết.
      Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Tân cảng Cát Lái
      2.1.2.5. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, phòng ban
       Trung tâm điều độ: trực tiếp vận hành và quản lý các đơn vị, các bộ phận thuộc
      Tân cảng – Cát Lái:
      – Trung tâm điều độ là đơn vị có nhiệm vụ thực hiện các hợp đồng xếp dỡ hàng
      hóa tại cảng.
      – Phân tích, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch xây dựng định mức cho các
      phương tiện: xe nâng, xe kéo…
      – Căn cứ tình hình hàng hóa để đề xuất việc tiếp nhận tàu.
      – Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất.
       Trực ban sản xuất:
      – Tiếp nhận và giải đáp những thắc mắc, khó khăn của khách hàng.
      – Làm các thủ tục khi có các sự cố xảy ra với tàu và với hàng hóa của khách
      hàng.

    38. 23
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      – Xuống hiện trường kiểm tra, giám sát khi có các sự cố xảy ra: cont hư, cháy,
      nổ…
       Bộ phận thương vụ, thu ngân:
      – Hướng dẫn và là nơi làm các thủ tục, chứng từ làm hàng.
      – Kiểm tra tính hợp lệ và thu tiền của khách hàng làm thủ tục tùy theo từng
      phương án tác nghiệp.
       Bộ phận hải quan giám sát:
      – Kiểm tra, đối chiếu và xác nhận việc hoàn tất thủ tục hải quan của khách hàng.
      – Giám sát việc đóng hàng vào container.
       Kho vận:
      – Trực tiếp quản lý khai thác toàn bộ hệ thống kho hàng.
      – Làm nhiệm vụ xuất nhập tàu quốc phòng khi có yêu cầu.
      – Làm nhiệm vụ đóng gói hàng hóa xuất nhập.
      – Bảo quản, gìn giữ, sửa chữa, nâng cấp các hệ thống kho của Tân Cảng.
      – Tự hoạch toán tài chính.
       Phòng bảo vệ:
      – Là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý an ninh, trật tự khu vực trong và xung
      quanh cảng.
      – Ðiều phối các phương tiện ra vào cảng giao nhận hàng hóa.
      – Là bộ phận giúp ban giám đốc theo dõi và giám sát nội quy kỷ luật lao dộng
      của công ty.

    39. 24
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Doanh thu (Tỷ đồng)
      7000
      Sản lượng (ngàn TUEs)
      2870 3500
      6000
      2597
      2357
      2563 3000
      5000 2500
      4000 2000
      3000 1500
      2000 1000
      3375 4635 5800 6525
      1000 500
      0 0
      doanh thu sản lượng
      2.1.2.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của Tân Cảng – Cát Lái giai đoạn
      (2009–2012)
      Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Cát Lái (2009–2012)
      Chỉ
      tiêu
      Đơn vị Năm
      2009
      Năm
      2010
      Năm
      2011
      Năm
      2012
      Biến động
      2010/2009
      Biến động
      2011/2010
      Biến động
      2012/2011
      (+)/(-) % (+)/(-) % (+)/(-) %
      Tổng
      doanh
      thu
      Tỷ
      đồng 3.375 4.635 5.800 6.525 1.260 37,3 1.165 25,13 725 12,5
      Sản
      lượng
      Ngàn
      TEUs 2.357 2.563 2.597 2.870 206 8,74 34 1,33 273 10,51
      (Nguồn trung tâm điều độ cảng Cát Lái)
      Biểuđồ 2.1: Doanh thu, sản lượng xếp dỡ cont XNK tại Cát Lái (2009 – 2012)
      NHẬN XÉT:
      Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy doanh thu và lợi nhuận sau thuế của cảng Cát
      Lái tăng liên tục qua các năm, cụ thể là:
       Tổng doanh thu năm 2010 tăng 1.260 tỷ đồng so với năm 2009, tương ứng với
      mức tăng trưởng là 37,3%, sản lượng năm 2010 tăng 206 ngàn Teus so với năm

    40. 25
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      2009, tương ứng tăng 8,74%. Đây là mức tăng doanh thu kỷ lục trong lịch sử
      khai thác của Tân Cảng Cát Lái và cũng là mức tăng mà chưa có một cảng biển
      nào khác trên toàn quốc đạt được. Điều này rất có ý nghĩa khi hệ thống giao
      thông phục vụ hoạt động của cảng đã quá tải. Liên tỉnh lộ 25B – con đường
      huyết mạch nối Tân Cảng Cát Lái với Xa lộ Hà Nội để đi về miền Đông Nam
      Bộ – nơi có hoạt động kinh tế sôi động nhất vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,
      thường xuyên bị ùn ứ.
       Tổng doanh thu năm 2011 tăng 1.165 tỷ đồng so với năm 2010, tương ứng với
      mức tăng trưởng là 25,13%, sản lượng năm 2010 tăng 34 ngàn Teus so với năm
      2010, tương ứng tăng 1,33%. Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do Tổng
      Công ty Tân Cảng Sài Gòn đang quản lý một hệ thống các cơ sở từ Bắc đến
      Nam với hàng chục công ty con. Cảng Tân Cảng – Cát Lái hiện là cảng
      container quốc tế lớn và hiện đại nhất Việt Nam với tổng diện tích gần
      800.000m2, chiều dài cầu tàu 1.189m (7 bến), được trang bị 17 cẩu bờ hiện đại
      Panamax, hệ thống quản lý, khai thác container hiện đại TOP-X của RBS
      (Australia) cùng hệ thống phần cứng đồng bộ cho phép quản lý container theo
      thời gian thực, tối ưu hóa năng lực khai thác cảng, giảm thời gian giao nhận
      hàng, tạo nhiều tiện ích cho khách hàng… Chính vị trí thuận lợi, trang thiết bị
      xếp dỡ hiện đại cùng những tiện tích lớn khác, Tân Cảng – Cát Lái hiện cũng là
      chọn lựa số 1 của các khách hàng tại khu vực các tỉnh phía Nam.
       Tổng doanh thu năm 2012 tăng 725 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng với
      mức tăng trưởng là 12,5%, sản lượng năm 2011 tăng 273 ngàn Teus so với năm
      2011, tương ứng tăng 10,51%. Nguyên nhân là do việc nâng cấp cầu cảng góp
      phần đáp ứng nhu cầu về cầu bến của các hãng tàu, đặc biệt là nhu cầu tăng kích
      cỡ tàu lớn hơn vào cảng để tăng sức chở, giảm chi phí khai thác. Dự kiến năm
      2013, cảng Tân cảng Cát Lái sẽ đạt sản lượng hàng hóa 2,95 triệu TEUs. Theo
      dự kiến trong thời gian tới, cảng Cát Lái được xây dựng trở thành cảng chủ lực,
      trọng tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Tân cảng Sài
      Gòn.

    41. 26
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      (5a)
      Nộp
      Booking
      (5b)
      Lập
      hóa
      đơn
      2.3. Quy trình làm hàng container xuất tại Tân cảng – Cát Lái
      2.3.1. Đối với hàng lưu kho bãi tại cảng
      2.3.1.1. Quy trình giao hàng xuất khẩu cho cảng Cát Lái
      Hiện trường
      kho hàng (NV
      kho + HQGS)
      (3b
      (3b)
      Giao
      Cargo
      list
      Đại lý gom
      hàng (Chủ
      hàng)
      (2) Nộp các
      chứng từ
      Booking,
      TKHQ
      photo
      (4b) In
      phiếu
      nhập
      kho
      Văn phòng kho
      hàng (NV vi
      tính)
      (4a)
      Sơ đồ 2.2: Quy trình chủ hàng giao hàng cho cảng Cát Lái
      Cập nhật dữ liệu theo
      Booking
      Bộ phận
      thương vụ thu
      ngân (NV
      thương vụ
      Tổ chức kiểm tra và
      nhập hàng
      Hải quan giám
      sát kho
      (HQGS)
      (1b) Kiểm tra, ký tên và
      đóng dấu vào TKHQ
      photo
      (1a)
      Trình
      tờ
      khai
      hải
      quan
      (TKHQ)
      (1c)
      Trả
      TKHQ
      photo

    42. 27
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Mô tả quy trình:
      (1) : Chủ hàng trình tờ khai hải quan để HQGS kho kiểm tra tính hợp lệ và ký tên,
      đóng dấu lên tờ khai hải quan photo (1 bản).
      (2) : Chủ hàng nộp cho nhân viên vi tính tại văn phòng kho hàng các chứng từ gồm
      Booking, tờ khai hải quan photo (có dấu của HQGS kho).Thông báo cho khách
      hàng về thời gian nhập hàng, khu vực đậu chờ nhập kho.
      (3) : Tại hiện trường kho, nhân viên kho cùng HQGS tổ chức nhập hàng kiểm tra mạc
      mã, số lượng, trọng lượng, thể tích, ký xác nhận cùng chủ hàng về số lượng, khối
      lượng, tình trạng hàng hóa (nếu có) giao cho chủ hàng 1 bản.
      (4) : NV vi tính kho cập nhật dữ liệu theo booking nhập hàng ( In cho chủ hàng
      phiếu nhập kho nếu khách hàng yêu cầu). Lập biên bản về tình trạng hàng hóa (nếu
      có) và báo cho đại lý.
      (5) : Tại bộ phận thương vụ thu ngân, chủ hàng nộp booking cho NV thương vụ lập
      hóa đơn thu tiền (nếu có) và nhận lại 1 liên hóa đơn.

    43. 28
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Bộ phận thương
      vụ thu ngân (NV
      thương vụ)
      2.3.1.2. Quy trình cảng giao hàng cho hãng tàu
      Sơ đồ 2.3: Quy trình cảng giao hàng cho hãng tàu
      Đại lý hãng tàu
      (5) Giám
      sát đóng
      Hiện trường kho hàng
      hàng
      Đại lý gom hàng
      (Chủ hàng)
      (3)Chuyển
      cont rỗng về
      kho đóng
      hàng
      Điều độ kho
      Văn phòng kho
      hàng
      (
      5)
      Giám
      sát
      đóng
      hàng
      (1)
      Nộp
      lệnh
      cấp
      rỗng,
      seal
      hãng
      tàu

      kế
      họach
      đóng
      hàng
      (2)
      Kế
      hoạch
      đóng
      hàng
      (
      4)
      Chuyển
      cont
      sang
      bãi
      chờ
      xuất

    44. 29
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Mô tả quy trình:
      (1) : Đại lý gom hàng nộp lệnh cấp rỗng và seal hãng tàu, kế hoạch đóng hàng gồm
      tên tàu, chuyến tàu, số booking, số lượng, trọng lượng, …
      (2) : Đại lý gom hàng nộp cho NV thương vụ 1 bản kế hoạch đóng hàng có xác nhận
      của NV kho lập hóa đơn đóng phí CFS, phí lưu kho (nếu có).
      (3) : Văn phòng kho hàng lập kế hoạch và đăng ký chuyển cont rỗng từ giao nhận
      vận tải các Depot, bãi rỗng về kho. Thời gian chuyển rỗng tính theo quy định của
      cảng.
      Báo đại lý gom hàng cử người giám sát đóng hàng.
      Nhân viên vi tính kho đăng ký chuyển rỗng theo chủ khai thác, số booking, số
      lượng, loại cont, tình trạng cont theo yêu cầu và thanh lý hải quan giao cho đại lý (1
      bản).
      Đại lý gom hàng báo số cont cho hãng tàu sau khi đã cung cấp và kiểm tra chất
      lượng cont.
      Sau khi đóng hàng xong lập kế hoạch chuyển hàng ra bãi chờ xuất.
      (4) : Đối với conttại các Depot ngoài khu vực cảng thì giao nhận vận tải tổ chức
      chuyển về kho. Sau đó, nhân viên điều độ tổ chức hạ bãi theo kế hoạch của kho
      hàng.
      Đối với contchuyển nội bộ nhân viên điều độ dựa vào kế hoạch đăng ký và phối hợp
      với các bãi tổ chức chuyển rỗng theo tiêu chuẩn.
      Nhân viên điều độ kho tổ chức chuyển cont sang bãi chờ xuất.
      (5) : Tổ chức đóng hàng vào cont dưới sự giám sát của hải quan, đại lý gom hàng
      kiểm tra số lượng, mạc mã, …đại lý bấm seal, chụp hình ( nếu có).
      Kiểm tra tình trạng rỗng, chủ khai thác, ghi số cont, phương án làm hàng,… Sau khi
      đóng hàng xong nộp cho NV văn phòng.

    45. 30
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Xác định Booking
      Xác định thời gian hàng về kho
      Giaohàng
      Đóng hàng
      Bảo đảm vỏ container đóng hàng
      2.3.2. Đối với hàng đóng trong container
      2.3.2.1. Đối với hàng lẻ (LCL/LCL) tại kho CFS Cát Lái
      Hải quan kiểm hoá
      Giám sát
      Sơ đồ 2.4: Quy trình làm hàng xuất tại kho CFS Cát Lái
      Nội dung quy trình:
      Bước 1: Xác định booking
      Bao gồm:
      – Tên chủ hàng
      – Người giao dịch điện thoại:
      – Cảng dỡ hàng và nơi giao hàng
      – Số lượng kiện hàng và tổng số
      – Đơn đặt hàng và số hiệu từng mặt hàng
      – Loại hàng
      – Chủ vỏ
      – Tên tàu Feeder/ số chuyến

    46. 31
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      – Thời gian bắt đầu xếp hàng
      – Thời gian tàu cắt máng
      – Thời gian tàu chạy
      Bước 2. Liên lạc với chủ hàng về thời gian hàng về kho
      Bước 3. Giao hàng
      Chủ hàng giao hàng đến CFS chậm nhất theo thời gian cắt hàng theo thoả thuận.
      Kho CFS sẽ kiểm tra hàng cẩn thận trước khi nhận hàng.
      Trong công đọan này cần lưu ý:
       Nếu có các trường hợp sau thì phải có sự đồng ý của Bên thuê kho thì CFS mới
      được nhận (phải chụp ảnh hiện trạng hàng hoá).
      – Kiện hàng không được dán băng dính hoặc có biểu hiện dán lại kiện.
      – Kiện hàng hoặc hàng bị hỏng hoặc trong tình trạng kém (xước, thủng, ướt…).
      – Kiện hàng thiếu mã hiệu, mã số…( so với trong booking).
      – Bất kỳ một trường hợp đặc biệt nào khác xảy ra với kiện hàng.
       Giao hàng đến kho muộn (Sau 05 giờ chiều thứ 7 ) hoặc giao tờ khai Hải Quan
      muộn, CFS chỉ được nhận khi đã có bản ” Yêu cầu nhận hàng muộn” của bên
      thuê kho và đồng ý tiếp nhận của CFS. CFS sẽ nhận hàng vào và xếp phân loại
      theo kích cỡ, kiểu cách hàng, màu sắc… theo hướng dẫn của Bên thuê kho là đại
      diện của chủ hàng. Lập bảng kê hàng hoá (theo chủng loại mẫu mã hàng).
      – CFS sẽ thay mặt Bên thuê kho phát hành chứng từ giao nhận cho bên giao
      hàng. Chứng từ giao nhận phải có chữ ký của đại diện CFS và đại diện bên
      giao hàng.
      – Bên chủ hàng phải nộp xác nhận booking, packing list, giấy uỷ quyền (nếu
      cần) và hồ sơ hải quan khi giao hàng.
       Nếu nhiều lô hàng được dự kiến đóng cùng container và có một hoặc vài lô hàng
      phải hoãn lại, CFS phải xin ý kiến Bên thuê kho về việc vẫn tiếp tục đóng những
      lô hàng khác vào container để xuất hoặc hoãn lại việc đóng cả container.
       Bước 4. Đóng hàng
      Bên thuê kho sẽ gửi hướng dẫn đóng hàng cho CFS trước một ngày.
      CFS phải đảm bảo năng lực, phương tiện và công nhân đóng hàng để kịp xuất tàu.

    47. 32
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      CFS phải phối hợp với hải quan và nếu cần phải phối hợp với giám sát của bên thuê
      kho.
      Bước 5. Bảo đảm vỏ cont đóng hàng.
      Bên thuê kho phải bảo đảm rằng hãng tàu bố trí được vỏ cont tại CFS để đóng hàng
      theo lịch dự kiến.
      CFS sẽ tuân theo hướng dẫn của Bên thuê kho về hãng tàu và CY hạ hàng. CFS sẽ
      phối hợp cùng hãng tàu để đảm bảo vỏ cont sẵn có và trong tình trạng tốt để đóng
      hàng.
      Bên thuê kho sẽ có thể yêu cầu CFS vận chuyển cont từ bãi khác về đóng hàng.
      Yêu cầu bằng văn bản có nội dung sau:
      – Số lượng cont (loại, cỡ)
      – Chủ vỏ
      – Địa điểm nâng hạ
      Bên thuê kho sẽ trả cho CFS các chi phí vận chuyển, nâng hạ.
      Bước 6. Hải quan kiểm hoá
      Chủ hàng chịu trách nhiệm hoàn thành thủ tục giấy tờ HQ kiểm hoá và giao nộp hồ
      sơ HQ hoàn chỉnh cho CFS khi giao hàng. Nếu hồ sơ HQ kiểm hoá không được
      giao cho CFS theo đúng thời gian quy định, CFS sẽ không chịu trách nhiệm tổ chức
      kiểm hoá đóng ghép cho cont cũng như việc đưa cont ra tàu.
      Trong trường hợp này CFS phải thông báo cho bên thuê kho để book hàng đi tàu
      khác. CFS có trách nhiệm tiến hành kiểm hoá cho việc đóng ghép hàng xuất. Phí
      kiểm hoá đã bao gồm trong phí CFS miễn là mọi giấy tờ HQ đã giao nộp kịp thời.
      Nếu giấy tờ hải quan chưa đủ việc kiểm hoá đóng ghép sẽ phát sinh thêm chi phí
      hoặc không thể hiện được do vi phạm quy trình quản lý của HQ.
      CFS sẽ giao nộp tờ khai HQ khi đã hoàn thành thủ tục HQ kiểm hoá cho hãng tàu
      feeder.
      Bước 7. Giám sát.
      CFS phải giám sát việc nhận, lưu kho, đóng hàng vào cont và xuất cont ra tàu theo
      chỉ dẫn của Bên thuê kho.
      CFS phải bố trí ít nhất 01 giao nhận để nhận hàng vào kho và ít nhất 02 giao nhận
      khi đóng hàng từ kho vào cont (01 ở cửa kho và 01 ở cửa cont).

    48. 33
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      2.3.2.2. Những điểm cần lưu ý khi làm hàng tại kho CFS
       Báo cáo:
      – Cuối ngày CFS fax bản copy chứng từ giao nhận trong ngày cho Bên thuê kho.
      – CFS gửi báo cáo kiểm kê hàng ngày cho bên thuê kho 09 giờ sáng hôm sau.
      Báo cáo phải thể hiện việc luân chuyển hàng hoá trong ngày hôm trước.
      – Căn cứ báo cáo kiểm kê, bên thuê kho tính toán để ra lệnh đóng hàng vào cont
      để tránh việc đóng hàng tập trung quá nhiều vào ngày trước ngày tàu ra.
      – CFS phải gửi bản tổng kiểm kê hàng hoá lưu kho cho bên thuê kho 02 ngày
      trước khi bất kỳ 01 tàu nào có cont dự định xuất từ CFS khởi hành.
      – Khi đóng hàng xong 01 cont hàng/ lô hàng/ CFS phải gửi bản báo cáo kết quả
      đóng hàng cho Bên thuê kho vào 09 giờ sáng hôm sau ngày đóng hàng.
       Công việc khai thác
      – Nếu bên thuê kho yêu cầu CFS làm các công việc: kiểm tra mã hàng, dán
      nhãn,
      phân loại hàng, đóng gói lại, các tác nghiệp khác liên quan đến dịch vụ CFS.
      – Bên thuê kho sẽ phải có yêu cầu bằng văn bản gửi cho CFS trước 01 ngày và
      hạn chót là trước khi tàu chạy 03 ngày, chi phí do hai bên thoả thuận.
       Kế hoạch đột xuất
      – Nếu hàng không được đưa tới kho 03 giờ trước hạn chót theo quy định (cut
      off), CFS phải liên lạc với chủ hàng. Nếu chủ hàng báo hàng không đến đúng
      giờ, CFS phải gọi điện ngay cho bên thuê kho.
      – Nếu hàng đến muộn hơn hạn chót quy định, CFS sẽ không chịu trách nhiệm
      việc hàng nhỡ tàu. CFS vẫn nhận hàng và thông báo cho bên thuê kho việc
      hàng đến muộn để bố trí đi tàu sau.
      – Nếu chủ vỏ không cung cấp vỏ cont kịp thời theo quy định, CFS phải thông
      báo cho bên thuê kho.
      – Nếu chủ hàng muốn lấy hàng xuất đi từ kho CFS về kho chủ hàng phải có văn
      bản yêu cầu của Bên thuê kho trước khi xuất hàng. Trong trường hợp đó, 01
      bảng kê giao hàng và chứng từ giao nhận phải được lập và có chữ ký của Bên
      thuê kho và đại diện chủ hàng.

    49. 34
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      2.4. Những rủi ro trong khâu làm hàng xuất tại cảng Cát Lái
       Khai hải quan trễ đối với hàng xuất:
      Khắc phục:
      Vì lí do nào đó mà lô hàng đã đóng gói giao cho cảng nhưng tiến hành làm thủ
      tục hải quan trễ dẫn đến closing time đến gần, khi lô hàng bị kiểm hóa phải mất thời
      gian, lô hàng có thể bị rớt lại, do đó phát sinh chi phí lưu kho. Trường hợp này
      trước giờ closing time, nhanh chóng gọi đến hãng tàu xin dời giờ closing time để có
      thời gian hoàn tất thủ tục hải quan.
       Giao hàng trễ cho cảng
      Khắc phục:
      Sau khi nhận cont rỗng về đóng hàng, công việc đóng hàng diễn ra chậm hơn so
      với thời gian dự tính ban đầu, trong khi thủ tục hải quan đã khai xong mà hàng chưa
      vào cảng, gặp lô hàng bị kiểm tra sẽ mất nhiều thời gian dẫn đến trễ giờ closing
      time, hàng có thể bị rớt lại. trường hợp này, trước giờ closing time, đến nhanh
      chóng xin hãng tàu dời giờ closing time lùi lại để có thời gian hoàn tất thủ tục.
       Hàng về trước, bộ chứng từ về sau:
      Khắc phục:
      Đối với trường hợp này buộc lòng ta phải thực hiện hợp đồng với hình thức là
      không vận đơn gốc.
      Người mua chỉ nhận được hàng nếu có giấy bảo lãnh của ngân hàng mở L/C. Do
      đó nếu rơi vào trường hợp này người mua sẽ đến ngân hàng ký quỹ để ngân hàng
      phát hành giấy bảo lãnh, khi có giấy bảo lãnh công ty sẽ nhận được hàng hóa mà
      mình cần. Khi B/L đến thì đem giấy bảo lãnh đến ngân hàng và nhận lại tiền.
      Tuy nhiên nhận hàng không có B/L rất mạo hiểm, rủi ro rất cao nên cần hạn chế
      áp dụng, chỉ khi nào thực sự cần thiết.
      Tóm lại với trường hợp này chỉ có 2 cách để lựa chọn: một là chờ bộ chứng từ,
      hai là làm như cách trên. Nhưng khi thực hiện cần phải chú ý những điều sau: Hai
      bên phải thực sự uy tín với nhau, trị giá lô hàng tương đối lớn, nhu cầu sử dụng quá
      cấp bách, thanh toán bằng tín dụng chứng từ.
       Hàng về trễ so với thời gian quy định
      Khắc phục:

    50. 35
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Trường hợp này, nếu hàng về trễ không gây tổn thất gì thì áp dụng chế tài phạt
      vi phạm hợp đồng (8% tổng giá trị hợp đồng).
      Trường hợp bên bán không có khả năng giao hàng đúng hạn phải thông báo
      sớm nhất cho người mua để người mua có thời gian tu chỉnh L/C và mọi chi phí
      phát sinh do tu chỉnh L/C do người bán chịu.
       Giao hàng thiếu:
      Khắc phục:
      Người mua phải nhanh chóng lập biên bản lô hàng thiếu và gửi công văn này
      đến cho người bán, đồng thời áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng.
       Giao hàng thừa:
      Khắc phục:
      Sau khi tính luôn cả dung sai lô hàng nhưng vẫn phát hiện ra vượt quá số
      lượng của hợp đồng, bên mua sẽ thông báo cho bên bán. Nếu bên bán không muốn
      nhận lại lô hàng mà muốn bán luôn theo số hàng đã giao đủ thì bên mua giải quyết
      như sau: nếu không muốn mua thêm lô hàng này thì bên mua sẽ trả lại và thông báo
      cho bên bán nhận lại hàng và không phải chịu trách nhiệm gì với lô hàng đấy. Còn
      khi bên mua xem xét và thấy cần thiết mua thêm lô hàng này thì sẽ thương lượng
      với bên bán về giá cả, giá của lô hàng thừa này thấp hơn giá của lô hàng đã mua
      (cước phí đã ăn vào lô hàng đủ).
       Hàng hóa được giao không theo chất lượng đã thỏa thuận:
      Khắc phục:
      Khi hàng hóa đến cảng, người mua tiến hành mời giám định đến kiểm tra, sau
      khi kiểm tra thấy hàng hóa bị hư hỏng hay kém chất lượng, bên mua sẽ lập biên bản
      lô hàng đó và gửi thông báo đến người bán để làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm
      thuộc về ai. Nếu do người bán thì yêu cầu người bán nhận lại số hàng kém chất
      lượng và giao hàng lại đúng như chất lượng đã quy định trong hợp đồng đồng thời
      thông báo cho ngân hàng mở không thanh toán số tiền của lô này. Nếu hết thời hạn
      để bên bán giao hàng nhưng bên bán vẫn chưa thực hiện thì coi như vi phạm hợp
      đồng và phải chịu phạt.
       Bên đối tác tự ý hủy hợp đồng:
      Khắc phục:

    51. 36
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      Khi tới thời hạn nhận hàng mà chưa thấy hàng về, người mua sẽ gửi thông báo
      cho người bán yêu cầu người bán cho biết nguyên nhân do hàng về chậm hay do rủi
      ro trong quá trình vận chuyển để xác định lỗi do người bán hay do người vận
      chuyển. Nếu đúng là hàng gặp rủi ro thì 2 bên tự giải quyết với nhau.
      Tuy nhiên, nếu việc giao hàng chậm do người bán tự ý hủy hợp đồng, không muốn
      giao hàng khi chưa có sự đồng ý của người mua thì xem như người bán vi phạm
      hợp đồng. Trước hết người bán sẽ thông báo cho ngân hàng ngưng ngay việc thanh
      toán và chuẩn bị chứng từ cần thiết để lập đơn khởi tố tại tòa án kinh tế.
      2.5. Đánh giá quy trình làm hàng container xuất tại cảng Cát Lái:
      Như chúng ta đã biết Tân cảng Cát Lái thuộc Tổng công ty TCSG là cảng cont
      quốc tế lớn và hiện đại nhất VN, nhìn chung quy trình làm hàng cont xuất tại cảng
      Cát Lái được đánh giá rất cao trong các quy trình làm hàng của hệ thống cảng biển
      của VN, đây là một trong những quy trình khá chuẩn. Qua tìm hiểu và phân tích ta
      có thể thấy được những ưu điểm vượt trội trong quy trình này:
      2.5.1. Các ưu điểm
       Quy trình làm hàng xuất được tổ chức và kiểm tra giám sát khá chặt chẽ giữa
      các bộ phận của cảng, điều này sẽ giúp đảm bảo chất lượng hàng hóa và dịch vụ
      của cảng.
       Ứng dụng công nghệ quản lý điều hành bằng công nghệ thông tin (TOPX) làm
      cho quy trình làm hàng xuất tại cảng Cát Lái hiện đại, mang tính chuyên môn
      hóa cao hơn, chính điều này đã thu hút được nhiều khách hàng tìm đến với cảng
      Cát Lái để làm hàng, nhằm đảm bảo tiến độ làm hàng.
       Nhân viên tại cảng Cát Lái là những người được đào tạo và huấn luyện một cách
      bài bản về quy trình cũng như cách thức sử dụng các hệ thống quản lý nhằm tạo
      cho khách hàng tới làm hàng tại đây niềm tin về uy tín và chất lượng của cảng.
      2.5.2. Các nhược điểm
      Bất kì một quy trình nào cũng có những nhược điểm, quy trình tại Cát Lái
      cũng có một vài nhược điểm trong quy trình làm hàng container xuất tại cảng Cát
      Lái như sau:

    52. 37
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
       Tuy được tổ chức chặt chẽ, nhưng quy trình làm hàng xuất ở cảng lại gồm nhiều
      bước, tại nhiều bộ phận khác nhau, làm mất khá nhiều thời gian của khách hàng
      để hàng hóa có thể xuất ra thị trường nước ngoài.
       Quy trình làm hàng xuất theo lý thuyết thì kiểm soát khá chặt chẽ, tuy nhiên
      trong thực tế vẫn còn tình trạng đưa tiền cho các cán bộ nhân viên trong cảng để
      đẩy nhanh tiến độ làm hàng, vì vậy, để đảm bảo uy tín của cảng, cảng cần có
      một bộ phận riêng quản lý về tính hợp lệ của các chứng từ và các bước trong quá
      trình làm hàng, để chắc chắn một điều mọi khách hàng đến với cảng Cát Lái đều
      được bình đẳng như nhau.
       Giữa hãng tàu và cảng Cát Lái chưa có hệ thống liên lạc chặt chẽ nhằm đảm bảo
      thông báo những thông tin kịp thời khi có những sự cố ngoài ý muốn xảy ra.

    53. 38
      Khóa luận tốt

      nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
      SVTT: Nguyễn Kim Bình
      KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
      Bên cạnh thể hiện những khai lược về lịch sử hình thành và phát triển của
      Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn, đồng thời cũng liệt kê những rủi ro trong quá trình
      làm hàng và đưa ra hướng giải quyết cho Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn nói
      chung và của cảng Cát Lái nói riêng, chương 2 còn đi vào phân tích sơ bộ về tình
      hình hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn và Cảng Cát Lái
      để đánh giá được vị thế cũng như khả năng cạnh tranh của cảng Cát Lái trong thị
      trường cảng biển Việt Nam. Đặc biệt, chương này còn tập trung mô tả, diễn giải quy
      trình làm hàng xuất bằng container. Qua đó, khóa luận rút ra những ưu điểm cũng
      như những nhược điểm trong quy trình làm hàng xuất tại cảng Cát Lái để làm cơ sở
      đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của quy trình ở chương sau.

  5. iv
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình Tuần lễ Ngày Nội dung Nhận xét của GVHD ( Ký tên ) 7 Kiểm tra ngày : Đánh giá việc làm triển khai xong : ……………….. % Được liên tục :  Không liên tục :   9 10 11 12 13 14 15 Giảng viên hướng dẫn phụ ( Ký và ghi rõ họ tên ) TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm … … …. Giảng viên hướng dẫn chính ( Ký và ghi rõ họ tên )
  6. v
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình LỜI CAM ĐOAN Tôi cam kết ràng buộc đây là đề tài điều tra và nghiên cứu của tôi. Những tác dụng và số liệu trong khóa luận được triển khai tại Tân Cảng – Cát Lái thuộc Tổng Công ty Tân cảng Hồ Chí Minh là không sao chép từ bất kể nguồn nào khác. Tôi trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước nhà trường về sự cam kết này. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Ký tên Nguyễn Kim Bình
  7. vi
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu đề tài này là cuộc khảo sát thực tiễn rất có ý nghĩa so với một sinh viên năm cuối như em. Thông qua khóa luận này em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm tay nghề cũng như xu thế được việc làm cho bản thân khi ra trường. Để có được thời hạn làm khóa luận này thứ nhất em xin gửi lời cảm ơn đến những thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh thương mại của trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM. Kế tiếp em xin chân thành cảm ơn những cô chú, anh chị cán bộ trong cảng Cát Lái đã tạo điều kiện kèm theo cho em triển khai xong đợt thực tập của mình. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS. Ngô Ngọc Cương và anh Bùi Văn Bằng – Đội phó Bộ phận trực ban Sản xuất cảng Cát Lái đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp sức em trong suốt thời hạn em làm khóa luận. Em xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhất đến quý thầy cô và những anh chị ở cảng. Chúc những thầy cô, những anh chị cán bộ công nhân viên cảng Cát Lái tràn trề sức khỏe thể chất và niềm hạnh phúc. Em xin chân thành cảm ơn !
  8. vii
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. MSSV : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. Khóa : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ……… 1. Thời gian thực tập … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 2. Bộ phận thực tập … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 3. Tinh thần nghĩa vụ và trách nhiệm với việc làm và ý thức chấp hành kỷ luật … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ……….. 4. Kết quả thực tập theo đề tài … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 5. Nhận xét chung …………………………………………………………………………………………………………. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. Đơn vị thực tập
  9. viii
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN �  � …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… TP.Hồ Chí Minh, ngày …. tháng …. năm 2013 Ký tên Th.S Ngô Ngọc Cương
  10. ix
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình MỤC LỤC Trang phụ bìa ………………………………………………………………………………………………….. i Phiếu đăng kí …………………………………………………………………………………………………… ii Phiếu theo dõi quá trình ………………………………………………………………………………………. iii Lời cam kết ràng buộc …………………………………………………………………………………………………… v Lời cảm ơn ………………………………………………………………………………………………………. vi Nhận xét của đơn vị chức năng thực tập ……………………………………………………………………………. vii Nhận xét của giáo viên hướng dẫn …………………………………………………………………… viii Mục lục …………………………………………………………………………………………………………… ix Danh mục những ký hiệu và chữ viết tắt ………………………………………………………………. xii Danh mục những bảng sử dụng ……………………………………………………………………………. xiii Danh mục những biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh …………………………………………………. xiv Lời khởi đầu ……………………………………………………………………………………………………… 1 Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động giải trí làm hàng xuất bằng container ……….. 3 1.1. Giao nhận hàng hóa ………………………………………………………………………………. 3 1.1.1. Khái niệm ………………………………………………………………………………….. 3 1.1.1. 1. Nghiệp vụ giao nhận ………………………………………………….. 3 1.1.1. 2. Phân loại giao nhận ……………………………………………………. 3 1.1.2. Vai trò của người giao nhận trong mậu dịch quốc tế …………………… 4 1.1.2. 1. Người giao nhận ………………………………………………………… 4 1.1.2. 2. Vai trò của người giao nhận ……………………………………….. 5 1.2. Tổng quan về container …………………………………………………………………………. 6 1.2.1. Khái niệm container …………………………………………………………………… 6 1.2.2. Phân loại và đặc thù của container …………………………………………… 6 1.3. Quy trình làm hàng xuất bằng container ………………………………………………… 8 1.3.1. Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, bãi của cảng …………………….. 8 1.3.2. Đối với hàng hóa không lưu kho bãi tại cảng ……………………………… 9 1.3.3. Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container ……………………………… 9 1.3.3. 1. Gửi hàng nguyên container ( FCL / FCL ) ……………………… 9 1.3.3. 2. Gửi hàng lẻ ( LCL / LCL ) …………………………………………… 10
  11. x
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình 1.3.4. Các chứng từ có tương quan ………………………………………………………… 10 1.3.4. 1. Chứng từ hải quan ……………………………………………………. 10 1.3.4. 2. Chứng từ với cảng và tàu …………………………………………. 12 1.3.4. 3. Chứng từ khác …………………………………………………………. 13 1.4. Thiết bị xếp dỡ container trong cảng …………………………………………………… 14 1.4.1. Thiết bị tiền phương …………………………………………………………………. 14 1.4.2. Thiết bị trung chuyển ……………………………………………………………….. 15 1.4.3. Thiết bị hậu phương …………………………………………………………………. 15 Kết luận chung về chương 1 ………………………………………………………………………….. 17 Chương 2 : Phân tích quá trình làm hàng xuất tại Cảng Cát Lái ……………… 18 2.1. Tổng quan về Tổng công ty Tân Cảng Hồ Chí Minh …………………………………… 18 2.1.1. Sơ lược về Tổng công ty Tân Cảng TP HCM …………………………….. 18 2.1.1. 1. Giới thiệu chung ………………………………………………………. 18 2.1.1. 2. Lịch sử hình thành và tăng trưởng ……………………………… 18 2.1.2. Khái quát về Tân cảng – Cát Lái ………………………………………………. 19 2.1.2. 1. Giới thiệu chung về cảng Cát Lái …………………………….. 19 2.1.2. 2. Quá trình hình thành và tăng trưởng của Tân cảng – Cát Lái …………………………………………………………………………. 20 2.1.2. 3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Tân cảng – Cát Lái ……….. 21 2.1.2. 4. Cơ cấu tổ chức triển khai …………………………………………………………. 22 2.1.2. 5. Chức năng, trách nhiệm của những đơn vị chức năng, phòng ban ………. 22 2.1.2. 6. Tình hình hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của Tân Cảng – Cát Lái tiến trình ( 2009 – 2012 ) ……………………………………………. 24 2.3. Quy trình làm hàng container xuất tại Tân cảng – Cát Lái …………………… 26 2.3.1. Đối với hàng lưu kho bãi tại cảng …………………………………………….. 26 2.3.1. 1. Quy trình giao hàng xuất cho cảng Cát Lái ………………. 26 2.3.1. 2. Quy trình cảng giao hàng cho hãng tàu …………………….. 28 2.3.2. Đối với hàng hóa đóng trong container …………………………………….. 30 2.3.2. 1. Đối với hàng lẻ ( LCL / LCL ) tại kho CFS cảng Cát Lái …………………………………………………………………………. 30 2.3.2. 2. Những điểm cần quan tâm khi làm hàng tại kho CFS. …….. 33
  12. xi
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình 2.4. Những rủi ro đáng tiếc trong khâu làm hàng xuất tại cảng Cát Lái …………………….. 34 2.5. Đánh giá quy trình tiến độ làm hàng container xuất tại cảng Cát Lái ………………. 36 2.5.1. Các ưu điểm ……………………………………………………………………………. 36 2.5.2. Các điểm yếu kém ………………………………………………………………………. 36 Kết luận chung về chương 2 ………………………………………………………………………….. 38 Chương 3 : Giải pháp và 1 số ít yêu cầu để nâng cao hiệu suất cao của quá trình làm hàng container xuất …………………………………………………………………… 39 3.1. Định hướng và xu thế tăng trưởng của cảng Cát Lái ………………………………. 39 3.1.1. Định hướng tăng trưởng chung ……………………………………………………. 39 3.1.2. Dự báo xu thế tăng trưởng ………………………………………………………….. 40 3.2. Phân tích SWOT về tiến trình làm hàng container xuất của cảng Cát Lái ………………………………………………………………………………………………….. 41 3.2.1. Ma trận SWOT. ………………………………………………………………………… 41 3.2.2. Một số giải pháp đề xuất kiến nghị ………………………………………………………….. 43 3.2.2. 1. Giải pháp 1 ……………………………………………………………… 43 3.2.2. 2. Giải pháp 2 ……………………………………………………………… 44 3.2.2. 3. Giải pháp 3 ……………………………………………………………… 46 3.2.2. 4. Giải pháp 4 ……………………………………………………………… 48 3.3. Một số đề xuất kiến nghị so với cảng Cát Lái ………………………………………………… 50 3.3.1. Đối với cảng Cát Lái ………………………………………………………………… 50 3.3.2. Đối với nhà nước ……………………………………………………………………… 51 3.3.2. 1. Nâng cao hiệu suất cao hoạt động giải trí của hải quan cảng ………. 51 3.3.2. 2. Tăng cường chủ trương hợp tác quốc tế về kinh tế tài chính, chính trị, văn hóa truyền thống, xã hội ………………………………………………………… 52 3.3.2. 3. Xây dựng một mạng lưới hệ thống pháp lý đồng nhất, đồng nhất và tương thích với pháp luật và thông lệ quốc tế ………………… 52 3.3.2. 4. Nhà nước liên tục tăng cấp hạ tầng ship hàng giao nhận đường thủy ………………………………………………………. 52 Kết luận chung về chương 3 ………………………………………………………………………….. 53 Kết luận chung ………………………………………………………………………………………………. 54 Tài liệu tìm hiểu thêm …………………………………………………………………………………………. 55
  13. xii
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Cont : container DWT : là đơn vị chức năng đo năng lượng vận tải đường bộ bảo đảm an toàn của tàu thủy, tính bằng tấn. ( Deadweight tonnage ). ĐBSCL : đồng bằng sông Cửu Long. GNVT : giao nhận vận tải đường bộ. GTVT : giao thông vận tải vận tải đường bộ. Hội Đông Thành Viên : hội đồng thành viên. HQ : hải quan. HQGS : hải quan giám sát. ICD : cảng khô hoặc cảng cạn ( Inland Container Depot ). Một Thành Viên : một thành viên. NGN : người giao nhận. NK : nhập khẩu. SNP : Saigon Newport. TCSG : Tân cảng Hồ Chí Minh. TCCT : Tân Cảng – Cái Mép. TCIT : cảng quốc tế Cái Mép. TP Hồ Chí Minh : thành phố Hồ Chí Minh. Trách Nhiệm Hữu Hạn : nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn. XK : xuất khẩu. XNK : xuất nhập khẩu. việt nam : Nước Ta .
  14. xiii
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG Bảng 2.1 : Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Tân cảng – Cát Lái ………………. 21 Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của cảng Cát Lái ( 2009 – 2012 ) ….. 24 Bảng 3.1 : Ma trận SWOT của Tân Cảng – Cát Lái ………………………………….. 41
  15. xiv
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Biểu đồ, đồ thị Biểu đồ 2.1 : Doanh thu, sản lượng xếp dỡ container XNK của Cát Lái quá trình ( 2009 – 2012 ) …………………………………………………………………………………………………… 24 Sơ đồ Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức triển khai của Tân cảng – Cát Lái …………………………………………… 22 Sơ đồ 2.2 : Quy trình chủ hàng giao hàng cho cảng Cát Lái ……………………………… 26 Sơ đồ 2.3 : Quy trình cảng giao hàng cho hãng tàu …………………………………………… 28 Sơ đồ 2.4 : Quy trình làm hàng xuất tại kho CFS Cát Lái …………………………………. 30
  16. 1
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài : Hòa nhịp cùng xu thế hội nhập toàn thế giới trên quốc tế, ngành ngoại thương của Nước Ta cũng có những bước chuyển mình rõ ràng, trong đó không hề không nhắc đến sự tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ của ngành vận tải đường bộ nói chung và ngành vận tải biển nói riêng. Một vật chứng tiêu biểu vượt trội nhất cho sự tăng trưởng đó là sự sinh ra và tăng trưởng của vận tải đường bộ container. Ở Nước Ta ngay từ những năm 90 ngành vận tải đường bộ container đã sớm sinh ra và ngày càng tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ. Nước Ta đã gia nhập WTO, nhu yếu trao đổi hàng hóa với quốc tế sẽ ngày càng tăng trong tương lai. Với xu thế trở thành một nước xuất siêu, nhu yếu làm hàng container xuất là nhu yếu tất yếu để tăng cường sự tăng trưởng của ngoại thương Nước Ta. Cát Lái là cảng container tân tiến và lớn nhất Nước Ta với những trang thiết bị xếp dỡ tại cầu tàu, bến bãi rộng lớn cùng mạng lưới hệ thống quản trị khai thác cảng. Trong xu thế toàn thế giới hóa, tích cực lan rộng ra giao lưu kinh tế tài chính giữa những nước trong khu vực và trên quốc tế, lượng hàng trải qua cảng trong tương lai sẽ tăng mạnh. Cảng Cát Lái cần phải đón đầu thời cơ bằng cách góp vốn đầu tư và lan rộng ra bãi container, trang thiết bị máy móc xếp dỡ, đồng thời tiếp thu những kỹ thuật công nghệ tiên tiến và những tiến trình làm hàng của những nước tăng trưởng để duy được lượng hàng làm tại cảng luôn ở mức cao. Do vậy, việc tìm hiểu và khám phá quá trình làm hàng container xuất để đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm mục đích nâng cao hiệu suất cao của tiến trình này là rất là thiết yếu. Xuất phát từ nguyên do trên nên em chọn đề tài “ Phân tích tiến trình làm hàng container xuất tại Tân cảng – Cát Lái thuộc Tổng công ty Tân cảng Hồ Chí Minh ” 2. Mục đích điều tra và nghiên cứu : Một là, mạng lưới hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động giải trí làm hàng container xuất trong hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của ngành vận tải biển. Hai là, khám phá về tình hình hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của Tổng công ty Tân Cảng TP HCM nói chung và Tân Cảng – Cát Lái nói riêng, qua đó đi sâu khám phá và nghiên cứu và phân tích quá trình làm hàng container xuất tại cảng Cát Lái .
  17. 2
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình Ba là, dựa trên những quan điểm, xu thế tăng trưởng chung của cảng Cát Lái, thực thi nghiên cứu và phân tích SWOT và trong bước đầu đề xuất kiến nghị một số ít giải pháp nhằm mục đích nâng cao hiệu suất cao của quá trình làm hàng container xuất tại cảng. 3. Phương pháp nghiên cứu và điều tra :  Phương pháp nghiên cứu và phân tích tài liệu : Đọc và nghiên cứu và điều tra những giáo trình tương quan đến nghành nghề dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ, những tài liệu về tiến trình làm hàng, đề tài này đi sâu điều tra và nghiên cứu một đối tượng người tiêu dùng đơn cử nên chiêu thức này là chiêu thức đa phần trong suốt quy trình thực thi đề tài.  Phương pháp so sánh : Đề tài có sự so sánh, so sánh về tiến trình làm hàng của cảng Cát Lái với 1 số ít cảng biển trong nước nhằm mục đích tìm ra sự độc lạ, tiêu biểu vượt trội trong tiến trình làm hàng container.  Ngoài ra, đề tài còn sử dụng giải pháp quan sát, phỏng vấn nhân viên cấp dưới tại đơn vị chức năng thực tập. 4. Phạm vi điều tra và nghiên cứu : Đề tài tập trung chuyên sâu vào diễn đạt, nghiên cứu và phân tích những tiến trình tương quan đến khâu làm hàng container xuất từ khi cảng Cát Lái ứng dụng công nghệ tiên tiến quản trị quản lý bằng công nghệ thông tin ( TOPX ) từ 7/2008 đến nay để thấy được những ưu điểm cũng như những mặt hạn chế trong quy trình tiến độ làm hàng xuất tại cảng Cát Lái thuộc Tổng công ty Tân Cảng TP HCM. 5. Kết cấu của KLTN : Khóa luận ngoài lời khởi đầu và Kết luận, được trình diễn thành 3 chương : Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động giải trí làm hàng xuất bằng container. Chương 2 : Phân tích quy trình tiến độ làm hàng xuất tại Cảng Cát Lái Chương 3 : Giải pháp và một số ít yêu cầu để nâng cao hiệu suất cao của tiến trình .
  18. 3
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG LÀM HÀNG XUẤT BẰNG CONTAINER 1.1. Giao nhận hàng hóa 1.1.1. Khái niệm 1.1.1. 1. Nghiệp vụ giao nhận Đặc điểm điển hình nổi bật của mậu dịch quốc tế là người bán và người mua thường ở cách xa nhau. Việc chuyển dời hàng hóa là do người luân chuyển đảm nhiệm. Đây là khâu nhiệm vụ rất quan trọng, thiếu nó thì coi như hợp đồng mua và bán không hề triển khai được. Để cho quy trình vận tải đường bộ được Bắt Đầu – Tiếp Tục – Kết thúc, tức là hàng hóa đến tay người mua, ta cần phải triển khai một loạt những việc làm khác tương quan đến quy trình luân chuyển như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổ chức triển khai xếp / dỡ, giao hàng cho người nhận ở nơi đến … Tất cả những việc làm này được gọi chung là “ Nghiệp vụ giao nhận – Forwarding ” Theo điều 163 luật thương mại Nước Ta : “ Thương Mại Dịch Vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức triển khai việc luân chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm những thủ tục sách vở và những dịch vụ khác có tương quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải đường bộ, hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác ( gọi chung là người mua ) ”. Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nhiệm vụ, thủ tục có tương quan đến quy trình vận tải đường bộ nhằm mục đích triển khai việc vận động và di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng ( người gửi hàng ) đến nơi nhận hàng ( người nhận hàng ). 1.1.1. 2. Phân loại giao nhận  Căn cứ vào khoanh vùng phạm vi hoạt động giải trí – Giao nhận quốc tế. – Giao nhận trong nước.  Căn cứ vào nhiệm vụ kinh doanh thương mại – Giao nhận thuần túy là hoạt động giải trí chỉ gồm có thuần túy việc gửi hàng đi hoặc nhận hàng đến .
  19. 4
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình – Giao nhận tổng hợp là hoạt động giải trí giao nhận gồm có tổng thể những hoạt động giải trí như xếp, dỡ, dữ gìn và bảo vệ, luân chuyển ….  Căn cứ vào phương pháp vận tải đường bộ : Giao nhận hàng bằng đường thủy ; hàng không ; đường thủy ; đường tàu ; bưu điện ; đường ống ; vận tải đường bộ phối hợp ( CT ), vận tải đường bộ đa phương pháp ( MT ).  Căn cứ vào đặc thù giao nhận – Giao nhận riêng là hoạt động giải trí do người kinh doanh thương mại XNK tự tổ chức triển khai, không sử dụng lao vụ của Freight Forwarder ( giao nhận dịch vụ ). – Giao nhận chuyên nghiệp là hoạt động giải trí giao nhận của những tổ chức triển khai công ty chuyên kinh doanh thương mại dịch vụ giao nhận ( chuyên nghiệp – Freight Forwarding ) theo sự ủy thác của người mua ( dịch vụ giao nhận ). 1.1.2. Vai trò của người giao nhận trong mậu dịch quốc tế 1.1.2. 1. Người giao nhận : Người kinh doanh thương mại dịch vụ giao nhận gọi là “ Người giao nhận – Forwarder – Freight Forwarder – Forwarding Agent ”. Người giao nhận hoàn toàn có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kể một người nào khác. Người giao nhận có trình độ trình độ như : – Biết tích hợp nhiều phương pháp vận tải đường bộ với nhau. – Biết tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của những công cụ vận tải đường bộ nhờ vào dịch vụ gom hàng. – Biết tích hợp giữa vận tải đường bộ – giao nhận – xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với những tổ chức triển khai có tương quan đến quy trình luân chuyển hàng hóa như hải quan, đại lý tàu, bảo hiểm, gas, cảng … Người giao nhận còn tạo điều kiện kèm theo cho người kinh doanh thương mại XNK hoạt động giải trí có hiệu suất cao nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình. – Nhà XNK hoàn toàn có thể sử dụng kho bãi của người giao nhận hay của người giao nhận ( NGN ) đi thuê từ đó giảm được ngân sách kiến thiết xây dựng kho bãi. – Nhà XNK giảm được những ngân sách quản trị hành chính, cỗ máy tổ chức triển khai đơn thuần, có điều kiện kèm theo tập trung chuyên sâu vào kinh doanh thương mại XNK.
  20. 5
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình 1.1.2. 2. Vai trò của người giao nhận Do sự tăng trưởng của vận tải đường bộ container ( cont ), vận tải đường bộ đa phương pháp ( VTĐPT ), người giao nhận không riêng gì làm đại lý, người nhận ủy thác mà còn cung ứng những dịch vụ về vận tải đường bộ và đóng vai trò như một bên chính ( Principal ) – Người chuyên chở ( Carrier ). Vai trò của người giao nhận là :  Người giao nhận tại biên giới ( Frontier forwarder ) : Họ chỉ hoạt động giải trí ở trong nước với trách nhiệm là làm thủ tục hải quan so với hàng NK, như một môi giới hải quan. Sau đó, lan rộng ra khoanh vùng phạm vi hoạt động giải trí Giao hàng cả hàng XK và dành chỗ chở hàng trong vận tải đường bộ quốc tế hoặc lưu cước với những hãng tàu theo sự ủy thác của người XK hoặc người NK tùy thuộc vào lao lý của hợp đồng mua và bán.  Làm đại lý ( Agent ) : Trước đây NGN không tiếp đón vai trò của người chuyên chở, mà chỉ hoạt động giải trí như một cầu nối giữa người gửi hàng và người chuyên chở như là một đại lý của người chuyên chở hoặc của người gửi hàng.  Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hóa ( Transhipment and on carriage ) : Khi hàng hóa phải chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ 3, người giao nhận sẽ làm thủ tục quá cảnh, hoặc tổ chức triển khai chuyển tải hàng hóa từ phương tiện đi lại tải này sang phương tiện đi lại vận tải đường bộ khác, hoặc giao đến tận nơi người nhận.  Lưu kho hàng hóa ( Warehousing ) : Trong trường hợp phải lưu kho hàng hóa trước khi XK hoặc sau khi XK, NGN sẽ sắp xếp việc đó bằng phương tiện đi lại của mình hoặc thuê của người khác và phân phối hàng hóa nếu có nhu yếu.  Người gom hàng ( Cargo consolidator ) : Thương Mại Dịch Vụ này đã Open rất sớm ở châu Âu hầu hết Giao hàng cho đường tàu. Đặc biệt trong vận tải đường bộ hàng hóa bằng cont, dịch vụ gom hàng càng không hề thiếu được nhằm mục đích biến hàng lẻ ( LCL ) thành hàng nguyên cont ( FCL ). Khi là người gom hàng, NGN hoàn toàn có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc chỉ là đại lý.  Người chuyên chở ( Carrier ) : Trong nhiều trường hợp, NGN đóng vai trò là người chuyên chở, tức là trực tiếp kí hợp đồng vận tải đường bộ với chủ hàng và chịu nghĩa vụ và trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. NGN đóng vai trò là người chuyên chở theo hợp đồng ( Contracting Carier ), nếu ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở. Trường hợp NGN trực tiếp chuyên chở thì anh
  21. 6
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình ta là người chuyên chở trong thực tiễn ( Performing Carrier ). Dù là chuyên chở kiểu gì đi nữa thì anh ta vẫn phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về hàng hóa.  Người kinh doanh thương mại vận tải đường bộ đa phương pháp ( MTO ) : Trong trường hợp NGN phân phối dịch vụ vận tải đường bộ đi suốt hay còn gọi là “ Vận tải từ cửa tới cửa ” thì NGN đã đóng vai trò là người kinh doanh thương mại vận tải đường bộ phối hợp ( CTO / MTO ). MTO cũng là người chuyên chở và phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm so với hàng hóa.  NGN được coi là “ Kiến trúc sư của vận tải đường bộ – Architect of Transport ” vì NGN có năng lực tổ chức triển khai quy trình chuyên chở một cách tốt nhất, bảo đảm an toàn nhất, và tiết kiệm chi phí nhất. 1.2. Tổng quan về container 1.2.1. Khái niệm container Đặc điểm :  Có hình dáng cố định và thắt chặt, bền chắc sử dụng được nhiều lần.  Có cấu trúc đặc biệt quan trọng để thuận tiện cho việc bốc xếp, dữ gìn và bảo vệ, chuyên chở và giao nhận.  Có dung tích chứa hàng không nhỏ hơn 1 m3 ( 35,3 ft khối ).  Tiện cho việc chuyên chở bằng một hay nhiều phương tiện đi lại luân chuyển không phải xếp / dỡ hàng hóa ở dọc đường.  Có thiết bị riêng để thuận tiện cho việc sắp xếp, dữ gìn và bảo vệ, xếp dỡ hàng hóa trong cont.  Do đó, cont không phải là một loại vỏ hộp thường thì. Cont cũng không phải là công cụ vận tải đường bộ, nó chỉ là một công cụ vận tải đường bộ luôn gắn liền với công cụ vận tải đường bộ chính. Cont là đối tượng người tiêu dùng dịch vụ thuê mướn trên thị trường vận tải đường bộ. 1.2.2. Phân loại và đặc thù của container : chia thành hai nhóm chính : Cont không theo tiêu chuẩn ISO : Loại không theo tiêu chuẩn hoàn toàn có thể tương tự như cont ISO về hình dáng kích cỡ, nhưng không được sử dụng thoáng rộng và đồng điệu do không được tiêu chuẩn hóa. Cont theo tiêu chuẩn : Theo tiêu chuẩn ISO 6346 ( 1995 ), cont đường thủy gồm có 7 loại chính. Loại cont được biểu lộ qua ký mã hiệu trên vỏ cont :
  22. 7
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình  Cont bách hóa ( General purpose cont ) : Cont bách hóa thường được sử dụng để chở hàng khô, nên còn được gọi là cont khô ( dry cont, viết tắt là 20 ’ DC hay 40 ’ DC ). Loại cont này được sử dụng phổ cập nhất trong vận tải biển  Cont hàng rời ( Bulk cont ) : Là loại cont được cho phép xếp hàng rời khô ( xi-măng, ngũ cốc, quặng … ) bằng cách rót từ trên xuống qua miệng xếp hàng ( loading hatch ), và dỡ hàng dưới đáy hoặc bên cạnh ( discharge hatch ). Loại cont hàng rời thông thường có hình dáng bên ngoài gần giống với cont bách hóa, trừ miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng.  Cont chuyên được dùng ( Named cargo conts ) : Là loại phong cách thiết kế đặc trưng chuyên để chở một loại hàng nào đó như xe hơi, súc vật sống …  Cont chở xe hơi : cấu trúc gồm một bộ khung link với mặt sàn, không cần vách với mái che bọc, và hoàn toàn có thể xếp bên trong 1 hoặc 2 tầng tùy theo chiều cao xe.  Cont chở súc vật : Vách dọc hoặc vách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi. Phần dưới của vách dọc sắp xếp lỗ thoát bẩn khi dọn vệ sinh.  Cont bảo ôn ( Thermal cont ) : Được phong cách thiết kế để chuyên chở những loại hàng yên cầu khống chế nhiệt độ bên trong cont ở mức nhất định. Vách và mái loại này thường bọc phủ lớp cách nhiệt. Sàn làm bằng nhôm dạng cấu trúc chữ T được cho phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến những khoảng chừng trống không có hàng trên sàn. Cont bảo ôn thường hoàn toàn có thể duy trì nhiệt độ nóng hoặc lạnh.  Cont hở mái ( Open-top cont ) : Cont hở mái được phong cách thiết kế thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra qua mái cont. Sau khi đóng hàng, mái sẽ được phủ kín bằng vải dầu. Loại cont này dùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị hoặc gỗ có thân dài.  Cont mặt phẳng ( Platform cont ) : Được phong cách thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt phẳng vững chãi, chuyên dùng để luân chuyển hàng nặng như máy móc thiết bị, sắt thép … Cont mặt phẳng có loại có vách hai đầu ( mặt trước và mặt sau ), vách này hoàn toàn có thể cố định và thắt chặt, gập xuống, hoặc hoàn toàn có thể tháo rời.  Cont bồn ( Tank container ) : Cont bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO trong đó gắn một bồn chứa, dùng để chở hàng lỏng như rượu, hóa chất, thực
  23. 8
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình phẩm … Hàng được rót vào qua miệng bồn ( manhole ) phía trên mái cont, và được rút ra qua van xả ( Outlet valve ) nhờ công dụng của trọng tải hoặc rút ra qua miệng bồn bằng bơm. Trên thức tế, tùy theo mục tiêu sử dụng, người ta còn phân loại cont theo kích cỡ ( 20 ‘ ; 40 ‘ … ), theo vật tư sản xuất ( nhôm, thép … ). 1.3. Quy trình làm hàng xuất bằng container 1.3.1. Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, bãi của cảng Việc giao hàng gồm 2 bước lớn : chủ hàng ngoại thương ( hoặc người cung ứng trong nước ) giao hàng xuất khẩu cho cảng, sau đó cảng triển khai giao hàng cho tàu. Bước 1 : Giao hàng XK cho cảng :  Giao Danh mục hàng hóa XK ( Cargo List ) và ĐK với phòng điều độ để sắp xếp kho bãi và lên giải pháp xếp dỡ.  Chủ hàng liên hệ với phòng thương vụ làm ăn để ký kết hợp đồng lưu kho, bốc xếp hàng hóa với cảng.  Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan và kho hàng.  Giao hàng vào kho, bãi của cảng. Bước 2 : Cảng giao hàng XK cho tàu :  Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu : – Kiểm nghiệm, kiểm dịch ( nếu cần ), làm thủ tục hải quan, – Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến ( ETA ), gật đầu thông tin sẵn sàng chuẩn bị, giao cho cảng Danh mục hàng hóa XK để cảng sắp xếp phương tiện đi lại xếp dỡ. Trên cơ sở Cargo List này, thuyền phó đảm nhiệm hàng hóa sẽ lên Sơ đồ xếp hàng ( Cargo plan ). – Ký hợp đồng xếp dỡ với cảng,  Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu : Trước khi xếp phải luân chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số máng xếp hàng, sắp xếp xe và công nhân và người áp tải ( nếu cần ).  Tiến hành giao hàng cho tàu : Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảng làm. Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện thay mặt của hải quan. Trong quy trình giao hàng, nhân viên cấp dưới kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao
  24. 9
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình vào Final Report. Phía tàu cũng có nhân viên cấp dưới kiểm đếm và ghi hiệu quả vào Tally Sheet.  Khi giao nhận một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy Biên lai thuyền phó ( Mate’s Receipt ) để lập vận đơn. Sau khi xếp hàng lên tàu, địa thế căn cứ vào số lượng hàng đã xếp ghi trong Tally Sheet, cảng sẽ lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu ( General Loading Report ) và cùng ký xác nhận với tàu. Đây cũng là cơ sở để lập B / L.  Lập bộ chứng từ thanh toán giao dịch. Căn cứ vào hợp đồng mua và bán và L / C, cán bộ giao nhận phải lập hoặc lấy những chứng từ thiết yếu để tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán giao dịch, xuất trình cho ngân hàng nhà nước để thanh toán giao dịch tiền hàng. Bộ chứng từ giao dịch thanh toán theo L / C thường gồm : B / L. hối phiếu, hóa đơn thương mại, giấy ghi nhận phẩm chất, Giấy ghi nhận nguồn gốc, phiếu đóng gói, giấy ghi nhận khối lượng, số lượng ..  Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu cần.  Thanh toán những ngân sách thiết yếu cho cảng như ngân sách bốc hàng, luân chuyển, dữ gìn và bảo vệ, lưu kho.  Tính toán thường phạt xếp dỡ, nếu có. 1.3.2. Đối với hàng hóa không lưu kho bãi tại cảng Đây là những hàng hóa XK do chủ hàng ngoại thương luân chuyển từ những kho riêng của mình hoặc từ phương tiện đi lại vận tải đường bộ của mình để giao trực tiếp cho tàu. Các bước giao nhận cũng diễn ra như so với hàng qua cảng. Sau khi đã ĐK với cảng và ký kết hợp đồng xếp dỡ, hàng cũng sẽ được giao nhận trên cơ sở tay ba ( cảng, tàu và chủ hàng ). Số lượng hàng hóa sẽ được giao nhận, kiểm đếm và ghi vào Tally Sheet có chữ ký xác nhận của ba bên 1.3.3. Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container 1.3.3. 1. Gửi hàng nguyên comtainer ( FCL / FCL )  Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác điền vào Booking Note và đưa cho đại diện thay mặt hãng tàu hoặc đại lý tàu biển để xin ký cùng với Danh mục hàng XK.  Sau khi ký Booking Note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn và giao Packing List và Seal ;
  25. 10
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình  Chủ hàng lấy container rỗng về khu vực đóng hàng của mình, mời đại diện thay mặt hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định ( nếu có ) đến kiểm tra và giám sát việc đóng hàng vào container. Sau khi đóng xong, nhân viên cấp dưới hải quan sẽ niêm phong kẹp chì container.  Chủ hàng kiểm soát và điều chỉnh lại Packing List và Cargo List, ( nếu cần )  Chủ hàng luân chuyển và giao container cho tàu tại CY lao lý hoặc hải quan cảng, trước khi hết thời hạn pháp luật ( closing time ) của từng chuyến tàu ( thường là 8 tiếng trước khi khởi đầu xếp hàng ) và lấy Mate’s Receipt ;  Sau khi hàng đã được xếp lên tàu thì mang Mate’s Receipt để đổi lấy vận đơn. 1.3.3. 2. Gửi hàng lẻ ( LCL / LCL )  Chủ hàng gửi Booking Note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, phân phối cho họ những thông tin thiết yếu về hàng xuất khẩu. Sau khi Booking Note được gật đầu, chủ hàng sẽ thỏa thuận hợp tác với hãng tàu về ngày, giờ, khu vực giao nhận hàng ;  Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại lý tại CFS hoặc ICD. Các chủ hàng mời đại diện thay mặt hải quan để kiểm tra, kiểm hóa và giám sát việc đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng. Sau khi hải quan niêm phong, kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành xong nốt thủ tục để bốc container lên tàu và nhu yếu cấp vận đơn,  Người chuyên chở xếp container lên tàu và luân chuyển đến nơi đến ;  Tập hợp bộ chứng từ để giao dịch thanh toán. 1.3.4. Các chứng từ có tương quan Khi xuất khẩu hàng hóa bằng đường thủy, người giao nhận ( NGN ) được ủy thác của người gửi hàng lo liệu cho hàng hóa từ khi thông quan cho đến khi hàng được xếp lên tầu. Các chứng từ sử dụng trong quy trình này đơn cử như sau : Chứng từ hải quan ; Chứng từ với cảng và tàu ; Chứng từ khác. 1.3.4. 1. Chứng từ hải quan
  26. 11
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình 01 bản chính văn bản được cho phép xuất khẩu của bộ thương mại hoặc bộ quản trị chuyên ngành ( so với hàng xuất khẩu có điều kiện kèm theo ) để so sánh với bản sao phải nộp. 02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu 01 bản sao hợp đồng mua và bán ngoại thương hoặc sách vở có giá trị tương tự như hợp đồng 01 bản giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại và giấy ghi nhận ĐK mã số doanh nghiệp ( chỉ nộp một lần khi ĐK làm thủ tục cho lô hàng tiên phong tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan ). 02 bản chính bản kê chi tiết cụ thể hàng hóa ( so với hàng không giống hệt ). Các loại chứng từ tương quan đến giao nhận bằng đường thủy  Tờ khai hải quan : Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện đi lại khai báo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện đi lại xuất hoặc nhập qua chủ quyền lãnh thổ vương quốc. Thông lệ quốc tế cũng như pháp lý Nước Ta pháp luật việc khai báo hải quan là việc làm bắt buộc so với phương tiện đi lại xuất hoặc nhập qua cửa khẩu vương quốc. Mọi hành vi vi phạm như không khai báo hoặc khai báo không trung thực đều bị cơ quan hải quan giải quyết và xử lý theo pháp luật hiện hành.  Hợp đồng mua và bán ngoại thương : Hợp đồng mua và bán ngoại thương là sự thỏa thuận hợp tác giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh thương mại ở những nước khác nhau, theo đó bên xuất khẩu có nghĩa vụ và trách nhiệm chuyển vào quyền sở hữu của bên nhập khẩu một gia tài nhất định gọi là hàng hóa. Bên nhập khẩu có nghĩa vụ và trách nhiệm nhận hàng và trả tiền hàng.  Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại và giấy ghi nhận ĐK mã số doanh nghiệp : Trước đây doanh nghiệp XNK phải nộp giấy phép kinh doanh thương mại XNK loại 7 chữ số do Bộ Thương mại cấp. Lúc này tổng thể những doanh nghiệp hội đủ 1 số ít điều kiện kèm theo ( về pháp lý, về vốn …. ) là có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp.  Bản kê chi tiết cụ thể hàng hóa ( cargo list ) : Bản kê chi tiết cụ thể hàng hóa là chứng từ về cụ thể hàng hóa trong kiện hàng. Nó tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho việc kiểm tra
  27. 12
    Khóa luận tốt

    nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
    SVTT: Nguyễn Kim Bình
    hàng hoá. Ngoài ra nó có tác dụng bổ sung cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm
    nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và phẩm cấp khác nhau.
    1.3.4.2. Chứng từ với cảng và tàu
    Ðược sự uỷ thác của chủ hàng. NGN liên hệ với cảng và tàu để lo liệu cho
    hàng hóa được xếp lên tàu. Các chứng từ được sử dụng trong giai đoạn này gồm:
     Chỉ thị xếp hàng (shipping note)
     Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt)
     Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading)
     Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest)
     Phiếu kiểm điểm (Dock sheet tally sheet)
     Chỉ thị xếp hàng: Ðây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ
    quan quản lý cảng, công ty xếp dỡ, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá
    được gửi đến cảng để xếp lên tàu và những chỉ dẫn cần thiết.
     Biên lai thuyền phó: Biên lai thuyền phó là chứng từ do thuyền phó phụ trách
    về gửi hàng cấp cho người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tàu đã nhận xong
    hàng. Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã được xếp
    xuống tàu, đã được xử lý một cách thích hợp và cẩn thận. Do đó trong quá trình
    nhận hàng người vận tải nếu thấy tình trạng bao bì không chắc chắn thì phải ghi
    chú vào biên lai thuyền phó. Dựa trên cơ sở biên lai thuyền phó, thuyền trưởng
    sẽ ký phát vận đơn đường biển là tàu đã nhận hàng để chuyên chở.
     Vận đơn đường biển: Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải hàng hoá
    bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của họ cấp cho người gửi
    hàng sau khi đã xếp hàng lên tầu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp. Vận đơn
    đường biển là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt động nghiệp
    vụ giữa người gửi hàng với người vận tải, giữa người gửi hàng với người nhận
    hàng. Nó có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịch hàng hoá, là bằng
    chứng có hợp đồng chuyên chở.
     Bản khai lược hàng hoá: Ðây là bản lược kê các loại hàng xếp trên tàu để vận
    chuyển đến các cảng khác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn
    lập nên. Bản lược khai phải chuẩn bị xong ngay sau khi xếp hàng, cũng có thể

  28. 13
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình lập khi đang chuẩn bị sẵn sàng ký vận đơn, dù sao cũng phải lập xong và ký trước khi làm thủ tục cho tàu rời cảng. Bản lược khai cung ứng số liệu thông kê về xuất khẩu cũng như nhập khẩu và là cơ sở để công ty vận tải đường bộ ( tàu ) dùng để so sánh lúc dỡ hàng.  Phiếu kiểm đếm : Dock sheet là một loại phiếu kiểm đếm tại cầu tàu trên đó ghi số lượng hàng hóa đã được giao nhận tại cầu. Tally sheet là phiếu kiểm đếm hàng hóa đã xếp lên tàu do nhân viên cấp dưới kiểm đếm chịu nghĩa vụ và trách nhiệm ghi chép. Công việc kiểm đếm tại tàu tùy theo pháp luật của từng cảng còn có 1 số ít chứng từ khác như phiếu ghi số lượng hàng, báo cáo giải trình hàng ngày …. Phiếu kiểm đếm là một chứng từ gốc về số lượng hàng hóa được xếp lên tàu. Do đó bản sao của phiếu kiểm đếm phải giao cho thuyền phó đảm nhiệm về hàng hóa một bản để lưu giữ, nó còn thiết yếu cho những khiếu nại tổn thất về hàng hóa sau này.  Sơ đồ xếp hàng : Đây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tàu. Nó hoàn toàn có thể dùng những màu khác nhau ghi lại hàng của từng cảng khác nhau để dễ theo dõi, kiểm tra khi dỡ hàng lên xuống những cảng. Khi nhận được bản ĐK hàng chuyên chở do chủ hàng gửi tới, thuyền trưởng cùng nhân viên cấp dưới điều độ sẽ lập sơ đồ xếp hàng mục tiêu nhằm mục đích sử dụng một cách hài hòa và hợp lý những khoang, hầm chứa hàng trên tàu cân đối trong quy trình luân chuyển. 1.3.4. 3. Chứng từ khác Ngoài những chứng từ xuất trình hải quan và thanh toán giao dịch với cảng, tàu, NGN được sự ủy thác của chủ hàng lập hoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về hàng hóa, chứng từ về bảo hiểm, chứng từ về giao dịch thanh toán … Trong đó hoàn toàn có thể đề cập đến một số ít chứng từ hầu hết sau :  Giấy ghi nhận nguồn gốc ( Certificate of origin )  Hóa đơn thương mại ( Commerical invoice )  Phiếu đóng gói ( Packing list )  Giấy ghi nhận số lượng / khối lượng ( Certificate of quantity / weight )  Chứng từ bảo hiểm  Giấy ghi nhận nguồn gốc : Giấy ghi nhận nguồn gốc là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuất khẩu kê khai, ký và được người của cơ quan có
  29. 14
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận. Chứng từ này thiết yếu cho cơ quan hải quan để tùy theo chủ trương của Nhà nước vận dụng những chính sách tặng thêm khi tính thuế. Nó cũng thiết yếu cho việc theo dõi thực thi chính sách hạn ngạch. Đồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng hóa chính bới đặc thù địa phương và điều kiện kèm theo sản xuất có tác động ảnh hưởng tới chất lượng hàng hóa.  Hóa đơn thương mại : Sau khi giao hàng xuất khẩu, người xuất khẩu phải chuẩn bị sẵn sàng một hóa đơn thương mại. Đó là nhu yếu của người bán yên cầu người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hóa đơn.  Phiếu đóng gói : Phiếu đóng gói là bảng kê khai tổng thể những hàng hóa đựng trong một kiện hàng. Phiếu đóng gói được sử dụng để miêu tả cách đóng gói hàng hóa, ví dụ như kiện hàng được chia ra làm bao nhiêu gói, loại bao gói được sử dụng, khối lượng của bao gói, kích cỡ bao gói, những tín hiệu hoàn toàn có thể có trên bao gói … Phiếu đóng gói được đặt trong vỏ hộp sao cho người mua hoàn toàn có thể thuận tiện tìm thấy, cũng có khi để trong một túi gắn bên ngoài vỏ hộp.  Giấy ghi nhận số lượng / khối lượng : Đây là một chứng từ mà người xuất khẩu lập ra, cấp cho người nhập khẩu nhằm mục đích xác lập số khối lượng hàng hóa đã giao. Tuy nhiên để bảo vệ tính trung lập trong giao hàng, người nhập khẩu hoàn toàn có thể nhu yếu người xuất khẩu cấp giấy ghi nhận số lượng / khối lượng do người thứ ba thiết lập như công ty giám định, hải quan hay người sản xuất.  Chứng từ bảo hiểm : NGN theo nhu yếu của người xuất khẩu hoàn toàn có thể mua bảo hiểm cho hàng hóa. Chứng từ bảo hiểm là những chứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp cho những đơn vị chức năng xuất nhập khẩu để xác nhận về việc hàng hóa đã được bảo hiểm và là dẫn chứng của hợp đồng bảo hiểm. Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm ( Insurance Policy ) hoặc giấy ghi nhận bảo hiểm ( Insurance Certificate ) 1.4. Thiết bị xếp dỡ container trong cảng 1.4.1. Thiết bị tiền phương  Cẩu giàn ( Cont gantry crane ) Là loại cẩu lớn đặt tại cầu tàu, thường được lắp ráp tại những cảng cont chuyên được dùng để xếp dỡ cont lên xuống tàu theo phương pháp nâng qua lan can tàu : Lift –
  30. 15
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình on / Lift-off ( Lo / Lo ). Cẩu này có cấu trúc khung chắc như đinh, đặt vuông góc với cầu tàu, vươn qua chiều ngang thân tàu trong quy trình làm hàng. Cẩu giàn gắn giá làm hàng tự động hóa gọi là “ spreader ”, giá này chuyển dời lên xuống và chụp vào bốn góc trên của cont qua một cơ cấu tổ chức gọi là “ twistlock ”.  Cẩu chân đế ( multi-function crane ) Là loại cẩu dùng để cẩu hàng bách hóa, và hoàn toàn có thể dùng để cẩu cont khi thiết yếu. Lợi thế của loại cẩu này là hoàn toàn có thể quay trở thuận tiện, và linh động trong việc chọn vị trí nhấc cũng như đặt cont mà không cần chuyển dời. Loại này không phải chuyên được dùng và có hiệu suất kém hơn cẩu giàn. Một số cảng như Lê Thánh Tông, Đoạn Xá ( Hải Phòng Đất Cảng ), Tân Thuận ( TP HCM ) hiện vẫn dùng loại cẩu này.  Cẩu sắp xếp cont ( Contrstacking crane ) : Là loại cẩu di động sử dụng để sắp xếp cont trong bãi cont của cảng ( Cont Yard – CY ). Loại cẩu này cấu trúc gồm một khung có chân đế gắn vào bánh lăn trên ray hoặc bánh lăn cao su đặc và một xe điện con ( trolley ) chuyển dời dọc khung dầm. 1.4.2. Thiết bị trung chuyển ( xe mooc đầu kéo – cont truck ) Một xe cont chở hàng thường thì gồm có phần đầu kéo, rơmooc, thùng cont và hàng chứa trong cont. Theo tiêu chuẩn quốc tế, tải trọng 1 đầu kéo là 8,9 tấn, rơmooc ( loại rơmooc sàn ) là 7,5 tấn, hoặc 5,5 tấn ( loại rơmooc xương ), thùng cont 4 tấn, khối lượng hàng được phép chứa trong 1 cont loại 20 ” lên đến 21 tấn, hàng được chứa trong cont loại 40 ” được phép lên đến 27 tấn. Như vậy 1 xe cont chở hàng thường thì sẽ có tổng tải trọng lên đến 40 – 50 tấn. 1.4.3. Thiết bị hậu phương  Xe nâng ( forklift ) Là loại thiết bị nâng hạ có cấu trúc dạng xe hơi bánh lốp, được trang bị động cơ diesel và động cơ thủy lực, nâng hạ cont qua cơ cấu tổ chức càng ( xe nâng đại trà phổ thông ) hoặc khớp giữ ( xe nâng chụp, nâng cạnh ). Một số loại xe nâng : xe nâng chụp, xe nâng cạnh, xe nâng đại trà phổ thông, xe nâng bên trong.  Giá cẩu ( spreader ) Là thiết bị gắn khớp giữ, lắp ráp cho những cẩu để chụp vào nóc trên của container. Có hai loại giá cẩu :
  31. 16
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình  Loại giá cẩu thô sơ chỉ gồm một khung thép chữ nhật kích thước cố định và thắt chặt tương ứng với chiều dài và chiều rộng của cont 20 ‘ và 40 ‘.  Loại giá cẩu tự động hóa cấu trúc phức tạp hơn, có chiều dài đổi khác được để tương thích với chiều dài của nhiều loại cont .
  32. 17
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình KẾT LUẬN CHUNG CHƯƠNG 1 Chương 1 của khóa luận tốt nghiệp tập trung chuyên sâu vào mạng lưới hệ thống hóa những kim chỉ nan tương quan đến quá trình làm hàngxuất khẩu bằng container, gồm có những kim chỉ nan về giao nhận hàng hóa, tổng quan về container, trong bước đầu tìm hiểu và khám phá chung về quá trình làm hàng container xuất cũng như những thiết bị thiết yếu trong quy trình làm hàng container xuất tại những cảng biển .
  33. 18
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH LÀM HÀNG CONTAINER XUẤT TẠI CẢNG CÁT LÁI 2.1. Tổng quan về Tổng công ty Tân cảng Hồ Chí Minh 2.1.1. Sơ lược về Tổng công ty Tân cảng Hồ Chí Minh 2.1.1. 1. Giới thiệu chung Tên khá đầy đủ : Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Tổng công ty Tân Cảng TP HCM Tên viết tắt : SNP ( Saigon Newport ) Thành lập : 15/03/1989 Hình thức : Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên do Bộ quốc phòng nắm 100 % vốn. Địa chỉ : 722 Điện Biên Phủ, phường 22, Quận Quận Bình Thạnh, TP. HCM. Mã số thuế : 0300514849 Lãnh đạo : quản trị Hội Đông Thành Viên, Đô đốc : Nguyễn Văn Hiến Tổng Giám đốc, Chuẩn đô đốc : Nguyễn Đăng Nghiêm Nhân viên : 4000 người ( tính đến năm 2012 ). Website : saigonnewport.com.vn 2.1.1. 2. Lịch sử hình thành và tăng trưởng TCSG 15/03/1989 theo quyết định hành động 41 / QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Từ tháng 12/2006, Công ty quy đổi sang hoạt động giải trí theo quy mô Công ty mẹ – Công ty con. Ngày 09/02/2010, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định số 418 / QĐ-BQP chuyển Công ty TCSG thành Tổng Công ty TCSG. Hơn 24 năm kiến thiết xây dựng và trưởng thành ( 15/3/1989 – 15/3/2013 ), Tổng Công ty TCSG đã trở thành nhà khai thác cảng cont chuyên nghiệp, tân tiến và lớn nhất việt nam với những dịch vụ khai thác cảng biển vận tải đường bộ đa phương pháp. Hiện nay Tổng Công ty TCSG đang đứng vị trí số 1 mạng lưới hệ thống cảng biển việt nam về thị trường. Sản lượng hàng hóa cont XNK trải qua TCSG chiếm trên 85 % thị trường những cảng khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh, và trên 50 % thị trường cả nước .
  34. 19
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình Tổng Công ty TCSG đã được tặng thưởng : Danh hiệu “ Anh hùng lao động thời kỳ thay đổi ” ( 2004 ) ; Huân chương Lao Động Hạng Nhất, Nhì, Ba ; Huân chương chiến công Hạng ba và nhiều phần thưởng cao cho chất lượng dịch vụ và tên thương hiệu mạnh. Đặc biệt, trong năm 2010, Tổng Công ty TCSG là một trong 43 doanh nghiệp tại Nước Ta được vinh danh “ Thương Hiệu Quốc Gia ” – đây là biểu trưng giá trị tên thương hiệu uy tín nhất tại việt nam do Hội Đồng Thương Hiệu Quốc Gia bình chọn. Là nhà khai thác cảng cont số 1 tại Nước Ta, Tổng Công ty TCSG đang hướng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ và phân phối dịch vụ trọn gói cho người mua trong giao nhận hàng hóa với mục tiêu “ Đến với Tân Cảng TP HCM – Đến với chất lượng dịch vụ số 1 ”. 2.1.2. Khái quát về Tân cảng – Cát Lái 2.1.2. 1. Giới thiệu chung về cảng Cát Lái  Tên Doanh Nghiệp : – Tên Tiếng Việt : Cảng Tân cảng – Cát Lái – Tên tiếng Anh : Tan cang – Cat Lai Terminal – Tên thanh toán giao dịch : Cảng Tân cảng – Cát Lái – Tên viết tắt : Tân cảng – Cát Lái  Địa chỉ liên lạc : – Trụ sở chính : 1295B Đường Nguyễn Thị Định, P.Cát Lái, Q. 2, TP.Hồ Chí Minh – Số điện thoại cảm ứng : 0313.614.388 – Fax : 0313.769.686 – E-Mail : [email protected] – Website : www.saigonnewport.com.vn  Đơn vị chủ quản : Tổng Công ty Tân Cảng Hồ Chí Minh  Chức năng hoạt động giải trí : Dịch Vụ Thương Mại cảng biển và Logistics  Vị trí : 10 o45 ‘ 25 ‘ ‘ N ; 106 o47 ‘ 40 ‘ ‘ E  Năng lực : Tổng diện tích quy hoạnh Cảng : trên 100 ha, bãi Cont : 700.700 mét vuông
  35. 20
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình Tổng chiều dài cầu tàu : Năm 2013 triển khai xong kiến thiết xây dựng cầu số 8 có chiều dài 224 m và dự kiến đưa vào hoạt động giải trí vào 6/2013, được trang bị 2 cầu hiện đại Panamax, có năng lực đón tàu 40.000 DWT. Độ sâu trước bến thấp nhất là 12 m Có năng lực đảm nhiệm cùng lúc 7 tàu cont có trọng tải 30.000 – 40.000 DWT, tương tự sức chở trên 2 nghìn TEUs. Năng suất xếp dỡ : 60 moves / h / tàu 240 chuyến tàu / tháng được giải phóng với sản lượng trung bình trên 250.000 TEUs / tháng, mạng lưới hệ thống thông tin quản trị cảng văn minh, năng lực trải qua lúc bấy giờ là 3.5 triệu TEUs / năm. Điểm hoa tiêu : 10 o. 20 ’ 40 ’ ’ N – 107.02 E ( Vũng Tàu ) Khoảng cách từ hoa tiêu Vũng Tàu – Cát Lái : 43 Hải lý Đô sâu trước bến : 12 m Mực nước cao nhất : 3.6 m Mực nước thấp nhất : 0.8 m Độ tĩnh không : 54 m Thời gian số lượng giới hạn : từ 16 h – 6 h tàu có chiều dài trên 205 m. Thời tiết : 2 mùa : mùa khô : tháng 11 – 4, mùa mưa : tháng 5 – 10  Múi giờ : GMT 7. 2.1.2. 2. Quá trình hình thành và tăng trưởng của Tân cảng – Cát Lái Cảng Cát Lái được thiết kế xây dựng theo nhiều quy trình tiến độ, mở màn từ 6/1996 đến 2002, diện tích quy hoạnh khởi đầu khoảng chừng 170.000 mét vuông, gồm 2 cầu tàu 150 m, năng lực đón tàu với trọng tải trên 20.000 DWT. Cùng thời hạn đó Cát Lái phối hợp với thành phố xây mở tuyến đường liên tỉnh lộ 25 từ xa lộ TP. Hà Nội đến phà Cát Lái nhằm mục đích lôi cuốn người mua. Chuyến tàu tiên phong cập Cát Lái vào tháng 03/1998 là Nan Ping San của Trung Quốc, bốc dỡ hơn 5.000 tấn gạo. Sau khi chuyển sang khai thác cont, chuyến tàu tiên phong là của Hãng tàu RCL, cập Cát Lái vào 10 / 2002. Năm 2005, khi Cầu Thủ Thiêm hoàn tất thiết kế xây dựng, TCSG chuyển hàng loạt những hoạt động giải trí đón tàu cont từ Tân Cảng sang Cát Lái, từ đó Cát Lái trở thành cảng trọng điểm của khu vực phía Nam .
  36. 21
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình 2.1.2. 3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Tân Cảng – Cát Lái Bảng 2.1 : Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Tân cảng – Cát Lái THIẾT BỊ TÂN CẢNG SÀI GÒN TÂN CẢNG CÁT LÁI Kho hàng 314.150 mét vuông 17.400 mét vuông Chiều dài cầu tàu 3.450 m 3.560 m Số bến 18 7 Bến xà lan 7 2 Bến phao 4 4 Cẩu dàn di động Sức nâng : 35T – 40T ; Tầm với : 30 m – 35 m 26 20 Cẩu bờ chạy ray ; Sức nâng : 36T ; Tầm với : 36.5 m 2 2 Cẩu bờ cố định và thắt chặt. Sức nâng : 36T ; Tầm với : 29.5 m 13 3 Cẩu nổi ; Sức nâng : 100T 1 1 Cẩu xà lan 2 0 Cầu khung ( Mijack ) RTG 3 + 1 ; Sức nâng 35T 35 28 Cầu khung ( Kalmar ) RTG 6 + 1 ; Sức nâng 40T 56 26 Cẩu khung chạy ray 6 0 Xe nâng hàng từ 28 đến 42T 62 30 Xe nâng rỗng 34 20 Xe nâng kho 78 6 Xe đầu kéo 341 185 Tàu lai 10 7 Ổ cắm container lạnh 2.120 1.100 Xe cẩu bánh lốp ( 60T-100 T – 400T ) 4 2 ( Nguồn TT điều độ cảng Cát Lái )
  37. 22
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình Trung tâm điều độ Trực ban sản xuất Bộ phận thương vụ làm ăn thu ngân Bộ phận hải quan giám sát Kho vận Phòng bảo vệ 2.1.2. 4. Cơ cấu tổ chức triển khai Cảng Cát Lái được quản lý và vận hành bởi Trung tâm Điều độ – công ty Tân Cảng Hồ Chí Minh. Cảng được chia làm 3 khu : Terminal A, Terminal B và khu lạnh. Ngoài ra còn có một bến riêng chuyên dùng tiếp đón sà lan và đóng hàng gạo. Bên trong Cảng Cát Lái có 3 Depot quản trị container rỗng, khu vực bên ngoài có 4 Depot link. Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức triển khai Tân cảng Cát Lái 2.1.2. 5. Chức năng, trách nhiệm của những đơn vị chức năng, phòng ban  Trung tâm điều độ : trực tiếp quản lý và vận hành và quản trị những đơn vị chức năng, những bộ phận thuộc Tân cảng – Cát Lái : – Trung tâm điều độ là đơn vị chức năng có trách nhiệm triển khai những hợp đồng xếp dỡ hàng hóa tại cảng. – Phân tích, kiểm tra việc thực thi những kế hoạch kiến thiết xây dựng định mức cho những phương tiện đi lại : xe nâng, xe kéo … – Căn cứ tình hình hàng hóa để đề xuất kiến nghị việc đảm nhiệm tàu. – Tổ chức thực thi những trách nhiệm sản xuất.  Trực ban sản xuất : – Tiếp nhận và giải đáp những vướng mắc, khó khăn vất vả của người mua. – Làm những thủ tục khi có những sự cố xảy ra với tàu và với hàng hóa của người mua .
  38. 23
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình – Xuống hiện trường kiểm tra, giám sát khi có những sự cố xảy ra : cont hư, cháy, nổ …  Bộ phận thương vụ làm ăn, thu ngân : – Hướng dẫn và là nơi làm những thủ tục, chứng từ làm hàng. – Kiểm tra tính hợp lệ và thu tiền của người mua làm thủ tục tùy theo từng giải pháp tác nghiệp.  Bộ phận hải quan giám sát : – Kiểm tra, so sánh và xác nhận việc hoàn tất thủ tục hải quan của người mua. – Giám sát việc đóng hàng vào container.  Kho vận : – Trực tiếp quản trị khai thác hàng loạt mạng lưới hệ thống kho hàng. – Làm trách nhiệm xuất nhập tàu quốc phòng khi có nhu yếu. – Làm trách nhiệm đóng gói hàng hóa xuất nhập. – Bảo quản, gìn giữ, thay thế sửa chữa, tăng cấp những mạng lưới hệ thống kho của Tân Cảng. – Tự hoạch toán kinh tế tài chính.  Phòng bảo vệ : – Là bộ phận chịu nghĩa vụ và trách nhiệm quản trị bảo mật an ninh, trật tự khu vực trong và xung quanh cảng. – Điều phối những phương tiện đi lại ra vào cảng giao nhận hàng hóa. – Là bộ phận giúp ban giám đốc theo dõi và giám sát nội quy kỷ luật lao dộng của công ty .
  39. 24
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình Doanh thu ( Tỷ đồng ) 7000 Sản lượng ( ngàn TUEs ) 2870 3500 6000 2597 2357 2563 3000 5000 2500 4000 2000 3000 1500 2000 1000 3375 4635 5800 6525 1000 500 0 0 lệch giá sản lượng 2.1.2. 6. Tình hình hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của Tân Cảng – Cát Lái tiến trình ( 2009 – 2012 ) Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của Cát Lái ( 2009 – 2012 ) Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Biến động 2010 / 2009 Biến động 2011 / 2010 Biến động 2012 / 2011 ( + ) / ( – ) % ( + ) / ( – ) % ( + ) / ( – ) % Tổng doanh thu Tỷ đồng 3.375 4.635 5.800 6.525 1.260 37,3 1.165 25,13 725 12,5 Sản lượng Ngàn TEUs 2.357 2.563 2.597 2.870 206 8,74 34 1,33 273 10,51 ( Nguồn TT điều độ cảng Cát Lái ) Biểuđồ 2.1 : Doanh thu, sản lượng xếp dỡ cont XNK tại Cát Lái ( 2009 – 2012 ) NHẬN XÉT : Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy lệch giá và doanh thu sau thuế của cảng Cát Lái tăng liên tục qua những năm, đơn cử là :  Tổng doanh thu năm 2010 tăng 1.260 tỷ đồng so với năm 2009, tương ứng với mức tăng trưởng là 37,3 %, sản lượng năm 2010 tăng 206 ngàn Teus so với năm
  40. 25
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình 2009, tương ứng tăng 8,74 %. Đây là mức tăng lệch giá kỷ lục trong lịch sử dân tộc khai thác của Tân Cảng Cát Lái và cũng là mức tăng mà chưa có một cảng biển nào khác trên toàn nước đạt được. Điều này rất có ý nghĩa khi mạng lưới hệ thống giao thông vận tải ship hàng hoạt động giải trí của cảng đã quá tải. Liên tỉnh lộ 25B – con đường huyết mạch nối Tân Cảng Cát Lái với Xa lộ TP.HN để đi về miền Đông Nam Bộ – nơi có hoạt động giải trí kinh tế tài chính sôi động nhất vùng kinh tế tài chính trọng điểm phía Nam, tiếp tục bị ùn ứ.  Tổng doanh thu năm 2011 tăng 1.165 tỷ đồng so với năm 2010, tương ứng với mức tăng trưởng là 25,13 %, sản lượng năm 2010 tăng 34 ngàn Teus so với năm 2010, tương ứng tăng 1,33 %. Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do Tổng Công ty Tân Cảng Hồ Chí Minh đang quản trị một mạng lưới hệ thống những cơ sở từ Bắc đến Nam với hàng chục công ty con. Cảng Tân Cảng – Cát Lái hiện là cảng container quốc tế lớn và văn minh nhất Nước Ta với tổng diện tích quy hoạnh gần 800.000 mét vuông, chiều dài cầu tàu 1.189 m ( 7 bến ), được trang bị 17 cẩu bờ hiện đại Panamax, mạng lưới hệ thống quản trị, khai thác container hiện đại TOP-X của RBS ( nước Australia ) cùng mạng lưới hệ thống phần cứng đồng nhất được cho phép quản trị container theo thời hạn thực, tối ưu hóa năng lượng khai thác cảng, giảm thời hạn giao nhận hàng, tạo nhiều tiện ích cho người mua … Chính vị trí thuận tiện, trang thiết bị xếp dỡ văn minh cùng những tiện tích lớn khác, Tân Cảng – Cát Lái hiện cũng là lựa chọn số 1 của những người mua tại khu vực những tỉnh phía Nam.  Tổng doanh thu năm 2012 tăng 725 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng với mức tăng trưởng là 12,5 %, sản lượng năm 2011 tăng 273 ngàn Teus so với năm 2011, tương ứng tăng 10,51 %. Nguyên nhân là do việc tăng cấp cầu cảng góp thêm phần phân phối nhu yếu về cầu bến của những hãng tàu, đặc biệt quan trọng là nhu yếu tăng kích cỡ tàu lớn hơn vào cảng để tăng sức chở, giảm ngân sách khai thác. Dự kiến năm 2013, cảng Tân cảng Cát Lái sẽ đạt sản lượng hàng hóa 2,95 triệu TEUs. Theo dự kiến trong thời hạn tới, cảng Cát Lái được thiết kế xây dựng trở thành cảng nòng cốt, trọng tâm trong hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại của Tổng Công ty Tân cảng Hồ Chí Minh .
  41. 26
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình ( 5 a ) Nộp Booking ( 5 b ) Lập hóa đơn 2.3. Quy trình làm hàng container xuất tại Tân cảng – Cát Lái 2.3.1. Đối với hàng lưu kho bãi tại cảng 2.3.1. 1. Quy trình giao hàng xuất khẩu cho cảng Cát Lái Hiện trường kho hàng ( NV kho + HQGS ) ( 3 b ( 3 b ) Giao Cargo list Đại lý gom hàng ( Chủ hàng ) ( 2 ) Nộp những chứng từ Booking, TKHQ photo ( 4 b ) In phiếu nhập kho Văn phòng kho hàng ( NV vi tính ) ( 4 a ) Sơ đồ 2.2 : Quy trình chủ hàng giao hàng cho cảng Cát Lái Cập nhật tài liệu theo Booking Bộ phận thương vụ làm ăn thu ngân ( NV thương vụ làm ăn Tổ chức kiểm tra và nhập hàng Hải quan giám sát kho ( HQGS ) ( 1 b ) Kiểm tra, ký tên và đóng dấu vào TKHQ photo ( 1 a ) Trình tờ khai hải quan ( TKHQ ) ( 1 c ) Trả TKHQ photo
  42. 27
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình Mô tả quá trình : ( 1 ) : Chủ hàng trình tờ khai hải quan để HQGS kho kiểm tra tính hợp lệ và ký tên, đóng dấu lên tờ khai hải quan photo ( 1 bản ). ( 2 ) : Chủ hàng nộp cho nhân viên cấp dưới vi tính tại văn phòng kho hàng những chứng từ gồm Booking, tờ khai hải quan photo ( có dấu của HQGS kho ). Thông báo cho người mua về thời hạn nhập hàng, khu vực đậu chờ nhập kho. ( 3 ) : Tại hiện trường kho, nhân viên cấp dưới kho cùng HQGS tổ chức triển khai nhập hàng kiểm tra mạc mã, số lượng, khối lượng, thể tích, ký xác nhận cùng chủ hàng về số lượng, khối lượng, thực trạng hàng hóa ( nếu có ) giao cho chủ hàng 1 bản. ( 4 ) : NV vi tính kho update tài liệu theo booking nhập hàng ( In cho chủ hàng phiếu nhập kho nếu người mua nhu yếu ). Lập biên bản về thực trạng hàng hóa ( nếu có ) và báo cho đại lý. ( 5 ) : Tại bộ phận thương vụ làm ăn thu ngân, chủ hàng nộp booking cho NV thương vụ làm ăn lập hóa đơn thu tiền ( nếu có ) và nhận lại 1 liên hóa đơn .
  43. 28
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình Bộ phận thương vụ làm ăn thu ngân ( NV thương vụ làm ăn ) 2.3.1. 2. Quy trình cảng giao hàng cho hãng tàu Sơ đồ 2.3 : Quy trình cảng giao hàng cho hãng tàu Đại lý hãng tàu ( 5 ) Giám sát đóng Hiện trường kho hàng hàng Đại lý gom hàng ( Chủ hàng ) ( 3 ) Chuyển cont rỗng về kho đóng hàng Điều độ kho Văn phòng kho hàng ( 5 ) Giám sát đóng hàng ( 1 ) Nộp lệnh cấp rỗng, seal hãng tàu và kế hoạch đóng hàng ( 2 ) Kế hoạch đóng hàng ( 4 ) Chuyển cont sang bãi chờ xuất
  44. 29
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình Mô tả quy trình tiến độ : ( 1 ) : Đại lý gom hàng nộp lệnh cấp rỗng và seal hãng tàu, kế hoạch đóng hàng gồm tên tàu, chuyến tàu, số booking, số lượng, khối lượng, … ( 2 ) : Đại lý gom hàng nộp cho NV thương vụ làm ăn 1 bản kế hoạch đóng hàng có xác nhận của NV kho lập hóa đơn đóng phí CFS, phí lưu kho ( nếu có ). ( 3 ) : Văn phòng kho hàng lập kế hoạch và ĐK chuyển cont rỗng từ giao nhận vận tải đường bộ những Depot, bãi rỗng về kho. Thời gian chuyển rỗng tính theo pháp luật của cảng. Báo đại lý gom hàng cử người giám sát đóng hàng. Nhân viên vi tính kho ĐK chuyển rỗng theo chủ khai thác, số booking, số lượng, loại cont, thực trạng cont theo nhu yếu và thanh lý hải quan giao cho đại lý ( 1 bản ). Đại lý gom hàng báo số cont cho hãng tàu sau khi đã cung ứng và kiểm tra chất lượng cont. Sau khi đóng hàng xong lập kế hoạch chuyển hàng ra bãi chờ xuất. ( 4 ) : Đối với conttại những Depot ngoài khu vực cảng thì giao nhận vận tải đường bộ tổ chức triển khai chuyển về kho. Sau đó, nhân viên cấp dưới điều độ tổ chức triển khai hạ bãi theo kế hoạch của kho hàng. Đối với contchuyển nội bộ nhân viên cấp dưới điều độ dựa vào kế hoạch ĐK và phối hợp với những bãi tổ chức triển khai chuyển rỗng theo tiêu chuẩn. Nhân viên điều độ kho tổ chức triển khai chuyển cont sang bãi chờ xuất. ( 5 ) : Tổ chức đóng hàng vào cont dưới sự giám sát của hải quan, đại lý gom hàng kiểm tra số lượng, mạc mã, … đại lý bấm seal, chụp hình ( nếu có ). Kiểm tra thực trạng rỗng, chủ khai thác, ghi số cont, giải pháp làm hàng, … Sau khi đóng hàng xong nộp cho NV văn phòng .
  45. 30
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình Xác định Booking Xác định thời gian hàng về kho Giaohàng Đóng hàng Bảo đảm vỏ container đóng hàng 2.3.2. Đối với hàng đóng trong container 2.3.2. 1. Đối với hàng lẻ ( LCL / LCL ) tại kho CFS Cát Lái Hải quan kiểm hóa Giám sát Sơ đồ 2.4 : Quy trình làm hàng xuất tại kho CFS Cát Lái Nội dung tiến trình : Bước 1 : Xác định booking Bao gồm : – Tên chủ hàng – Người thanh toán giao dịch điện thoại cảm ứng : – Cảng dỡ hàng và nơi giao hàng – Số lượng kiện hàng và tổng số – Đơn đặt hàng và số hiệu từng loại sản phẩm – Loại hàng – Chủ vỏ – Tên tàu Feeder / số chuyến
  46. 31
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình – Thời gian khởi đầu xếp hàng – Thời gian tàu cắt máng – Thời gian tàu chạy Bước 2. Liên lạc với chủ hàng về thời gian hàng về kho Bước 3. Giao hàng Chủ hàng giao hàng đến CFS chậm nhất theo thời hạn cắt hàng theo thỏa thuận hợp tác. Kho CFS sẽ kiểm tra hàng cẩn trọng trước khi nhận hàng. Trong quy trình này cần chú ý quan tâm :  Nếu có những trường hợp sau thì phải có sự đồng ý chấp thuận của Bên thuê kho thì CFS mới được nhận ( phải chụp ảnh thực trạng hàng hóa ). – Kiện hàng không được dán băng dính hoặc có biểu lộ dán lại kiện. – Kiện hàng hoặc hàng bị hỏng hoặc trong thực trạng kém ( xước, thủng, ướt … ). – Kiện hàng thiếu mã hiệu, mã số … ( so với trong booking ). – Bất kỳ một trường hợp đặc biệt quan trọng nào khác xảy ra với kiện hàng.  Giao hàng đến kho muộn ( Sau 05 giờ chiều thứ 7 ) hoặc giao tờ khai Hải Quan muộn, CFS chỉ được nhận khi đã có bản ” Yêu cầu nhận hàng muộn ” của bên thuê kho và đồng ý chấp thuận đảm nhiệm của CFS. CFS sẽ nhận hàng vào và xếp phân loại theo kích cỡ, kiểu cách hàng, sắc tố … theo hướng dẫn của Bên thuê kho là đại diện thay mặt của chủ hàng. Lập bảng kê hàng hóa ( theo chủng loại mẫu mã hàng ). – CFS sẽ thay mặt đại diện Bên thuê kho phát hành chứng từ giao nhận cho bên giao hàng. Chứng từ giao nhận phải có chữ ký của đại diện thay mặt CFS và đại diện thay mặt bên giao hàng. – Bên chủ hàng phải nộp xác nhận booking, packing list, giấy ủy quyền ( nếu cần ) và hồ sơ hải quan khi giao hàng.  Nếu nhiều lô hàng được dự kiến đóng cùng container và có một hoặc vài lô hàng phải hoãn lại, CFS phải xin quan điểm Bên thuê kho về việc vẫn liên tục đóng những lô hàng khác vào container để xuất hoặc hoãn lại việc đóng cả container.  Bước 4. Đóng hàng Bên thuê kho sẽ gửi hướng dẫn đóng hàng cho CFS trước một ngày. CFS phải bảo vệ năng lượng, phương tiện đi lại và công nhân đóng hàng để kịp xuất tàu .
  47. 32
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình CFS phải phối hợp với hải quan và nếu cần phải phối hợp với giám sát của bên thuê kho. Bước 5. Bảo đảm vỏ cont đóng hàng. Bên thuê kho phải bảo vệ rằng hãng tàu sắp xếp được vỏ cont tại CFS để đóng hàng theo lịch dự kiến. CFS sẽ tuân theo hướng dẫn của Bên thuê kho về hãng tàu và CY hạ hàng. CFS sẽ phối hợp cùng hãng tàu để bảo vệ vỏ cont sẵn có và trong thực trạng tốt để đóng hàng. Bên thuê kho sẽ hoàn toàn có thể nhu yếu CFS luân chuyển cont từ bãi khác về đóng hàng. Yêu cầu bằng văn bản có nội dung sau : – Số lượng cont ( loại, cỡ ) – Chủ vỏ – Địa điểm nâng hạ Bên thuê kho sẽ trả cho CFS những ngân sách luân chuyển, nâng hạ. Bước 6. Hải quan kiểm hóa Chủ hàng chịu nghĩa vụ và trách nhiệm triển khai xong thủ tục sách vở HQ kiểm hóa và giao nộp hồ sơ HQ hoàn hảo cho CFS khi giao hàng. Nếu hồ sơ HQ kiểm hóa không được giao cho CFS theo đúng thời hạn pháp luật, CFS sẽ không chịu nghĩa vụ và trách nhiệm tổ chức triển khai kiểm hóa đóng ghép cho cont cũng như việc đưa cont ra tàu. Trong trường hợp này CFS phải thông tin cho bên thuê kho để book hàng đi tàu khác. CFS có nghĩa vụ và trách nhiệm triển khai kiểm hóa cho việc đóng ghép hàng xuất. Phí kiểm hóa đã gồm có trong phí CFS miễn là mọi sách vở HQ đã giao nộp kịp thời. Nếu sách vở hải quan chưa đủ việc kiểm hóa đóng ghép sẽ phát sinh thêm ngân sách hoặc không bộc lộ được do vi phạm tiến trình quản trị của HQ. CFS sẽ giao nộp tờ khai HQ khi đã hoàn thành xong thủ tục HQ kiểm hóa cho hãng tàu feeder. Bước 7. Giám sát. CFS phải giám sát việc nhận, lưu kho, đóng hàng vào cont và xuất cont ra tàu theo hướng dẫn của Bên thuê kho. CFS phải sắp xếp tối thiểu 01 giao nhận để nhận hàng vào kho và tối thiểu 02 giao nhận khi đóng hàng từ kho vào cont ( 01 ở cửa kho và 01 ở cửa cont ) .
  48. 33
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình 2.3.2. 2. Những điểm cần quan tâm khi làm hàng tại kho CFS  Báo cáo : – Cuối ngày CFS fax bản copy chứng từ giao nhận trong ngày cho Bên thuê kho. – CFS gửi báo cáo giải trình kiểm kê hàng ngày cho bên thuê kho 09 giờ sáng hôm sau. Báo cáo phải bộc lộ việc luân chuyển hàng hóa trong ngày hôm trước. – Căn cứ báo cáo giải trình kiểm kê, bên thuê kho đo lường và thống kê để ra lệnh đóng hàng vào cont để tránh việc đóng hàng tập trung chuyên sâu quá nhiều vào ngày trước ngày tàu ra. – CFS phải gửi bản tổng kiểm kê hàng hóa lưu kho cho bên thuê kho 02 ngày trước khi bất kể 01 tàu nào có cont dự tính xuất từ CFS khởi hành. – Khi đóng hàng xong 01 cont hàng / lô hàng / CFS phải gửi bản báo cáo giải trình tác dụng đóng hàng cho Bên thuê kho vào 09 giờ sáng hôm sau ngày đóng hàng.  Công việc khai thác – Nếu bên thuê kho nhu yếu CFS làm những việc làm : kiểm tra mã hàng, dán nhãn, phân loại hàng, đóng gói lại, những tác nghiệp khác tương quan đến dịch vụ CFS. – Bên thuê kho sẽ phải có nhu yếu bằng văn bản gửi cho CFS trước 01 ngày và hạn chót là trước khi tàu chạy 03 ngày, ngân sách do hai bên thỏa thuận hợp tác.  Kế hoạch đột xuất – Nếu hàng không được đưa tới kho 03 giờ trước hạn chót theo lao lý ( cut off ), CFS phải liên lạc với chủ hàng. Nếu chủ hàng báo hàng không đến đúng giờ, CFS phải gọi điện ngay cho bên thuê kho. – Nếu hàng đến muộn hơn hạn chót lao lý, CFS sẽ không chịu nghĩa vụ và trách nhiệm việc hàng nhỡ tàu. CFS vẫn nhận hàng và thông tin cho bên thuê kho việc hàng đến muộn để sắp xếp đi tàu sau. – Nếu chủ vỏ không cung ứng vỏ cont kịp thời theo pháp luật, CFS phải thông tin cho bên thuê kho. – Nếu chủ hàng muốn lấy hàng xuất đi từ kho CFS về kho chủ hàng phải có văn bản nhu yếu của Bên thuê kho trước khi xuất hàng. Trong trường hợp đó, 01 bảng kê giao hàng và chứng từ giao nhận phải được lập và có chữ ký của Bên thuê kho và đại diện thay mặt chủ hàng .
  49. 34
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình 2.4. Những rủi ro đáng tiếc trong khâu làm hàng xuất tại cảng Cát Lái  Khai hải quan trễ so với hàng xuất : Khắc phục : Vì lí do nào đó mà lô hàng đã đóng gói giao cho cảng nhưng triển khai làm thủ tục hải quan trễ dẫn đến closing time đến gần, khi lô hàng bị kiểm hóa phải mất thời hạn, lô hàng hoàn toàn có thể bị rớt lại, do đó phát sinh ngân sách lưu kho. Trường hợp này trước giờ closing time, nhanh gọn gọi đến hãng tàu xin dời giờ closing time để có thời hạn hoàn tất thủ tục hải quan.  Giao hàng trễ cho cảng Khắc phục : Sau khi nhận cont rỗng về đóng hàng, việc làm đóng hàng diễn ra chậm hơn so với thời hạn dự trù bắt đầu, trong khi thủ tục hải quan đã khai xong mà hàng chưa vào cảng, gặp lô hàng bị kiểm tra sẽ mất nhiều thời hạn dẫn đến trễ giờ closing time, hàng hoàn toàn có thể bị rớt lại. trường hợp này, trước giờ closing time, đến nhanh gọn xin hãng tàu dời giờ closing time lùi lại để có thời hạn hoàn tất thủ tục.  Hàng về trước, bộ chứng từ về sau : Khắc phục : Đối với trường hợp này buộc lòng ta phải triển khai hợp đồng với hình thức là không vận đơn gốc. Người mua chỉ nhận được hàng nếu có giấy bảo lãnh của ngân hàng nhà nước mở L / C. Do đó nếu rơi vào trường hợp này người mua sẽ đến ngân hàng nhà nước ký quỹ để ngân hàng nhà nước phát hành giấy bảo lãnh, khi có giấy bảo lãnh công ty sẽ nhận được hàng hóa mà mình cần. Khi B / L đến thì đem giấy bảo lãnh đến ngân hàng nhà nước và nhận lại tiền. Tuy nhiên nhận hàng không có B / L rất mạo hiểm, rủi ro đáng tiếc rất cao nên cần hạn chế vận dụng, chỉ khi nào thực sự thiết yếu. Tóm lại với trường hợp này chỉ có 2 cách để lựa chọn : một là chờ bộ chứng từ, hai là làm như cách trên. Nhưng khi thực thi cần phải chú ý quan tâm những điều sau : Hai bên phải thực sự uy tín với nhau, trị giá lô hàng tương đối lớn, nhu yếu sử dụng quá cấp bách, giao dịch thanh toán bằng tín dụng thanh toán chứng từ.  Hàng về trễ so với thời hạn lao lý Khắc phục :
  50. 35
    Khóa luận tốt

    nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
    SVTT: Nguyễn Kim Bình
    Trường hợp này, nếu hàng về trễ không gây tổn thất gì thì áp dụng chế tài phạt
    vi phạm hợp đồng (8% tổng giá trị hợp đồng).
    Trường hợp bên bán không có khả năng giao hàng đúng hạn phải thông báo
    sớm nhất cho người mua để người mua có thời gian tu chỉnh L/C và mọi chi phí
    phát sinh do tu chỉnh L/C do người bán chịu.
     Giao hàng thiếu:
    Khắc phục:
    Người mua phải nhanh chóng lập biên bản lô hàng thiếu và gửi công văn này
    đến cho người bán, đồng thời áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng.
     Giao hàng thừa:
    Khắc phục:
    Sau khi tính luôn cả dung sai lô hàng nhưng vẫn phát hiện ra vượt quá số
    lượng của hợp đồng, bên mua sẽ thông báo cho bên bán. Nếu bên bán không muốn
    nhận lại lô hàng mà muốn bán luôn theo số hàng đã giao đủ thì bên mua giải quyết
    như sau: nếu không muốn mua thêm lô hàng này thì bên mua sẽ trả lại và thông báo
    cho bên bán nhận lại hàng và không phải chịu trách nhiệm gì với lô hàng đấy. Còn
    khi bên mua xem xét và thấy cần thiết mua thêm lô hàng này thì sẽ thương lượng
    với bên bán về giá cả, giá của lô hàng thừa này thấp hơn giá của lô hàng đã mua
    (cước phí đã ăn vào lô hàng đủ).
     Hàng hóa được giao không theo chất lượng đã thỏa thuận:
    Khắc phục:
    Khi hàng hóa đến cảng, người mua tiến hành mời giám định đến kiểm tra, sau
    khi kiểm tra thấy hàng hóa bị hư hỏng hay kém chất lượng, bên mua sẽ lập biên bản
    lô hàng đó và gửi thông báo đến người bán để làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm
    thuộc về ai. Nếu do người bán thì yêu cầu người bán nhận lại số hàng kém chất
    lượng và giao hàng lại đúng như chất lượng đã quy định trong hợp đồng đồng thời
    thông báo cho ngân hàng mở không thanh toán số tiền của lô này. Nếu hết thời hạn
    để bên bán giao hàng nhưng bên bán vẫn chưa thực hiện thì coi như vi phạm hợp
    đồng và phải chịu phạt.
     Bên đối tác tự ý hủy hợp đồng:
    Khắc phục:

  51. 36
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình Khi tới thời hạn nhận hàng mà chưa thấy hàng về, người mua sẽ gửi thông tin cho người bán nhu yếu người bán cho biết nguyên do do hàng về chậm hay do rủi ro đáng tiếc trong quy trình luân chuyển để xác lập lỗi do người bán hay do người luân chuyển. Nếu đúng là hàng gặp rủi ro đáng tiếc thì 2 bên tự xử lý với nhau. Tuy nhiên, nếu việc giao hàng chậm do người bán tự ý hủy hợp đồng, không muốn giao hàng khi chưa có sự chấp thuận đồng ý của người mua thì xem như người bán vi phạm hợp đồng. Trước hết người bán sẽ thông tin cho ngân hàng nhà nước ngưng ngay việc giao dịch thanh toán và sẵn sàng chuẩn bị chứng từ thiết yếu để lập đơn khởi tố tại tòa án nhân dân kinh tế tài chính. 2.5. Đánh giá quá trình làm hàng container xuất tại cảng Cát Lái : Như tất cả chúng ta đã biết Tân cảng Cát Lái thuộc Tổng công ty TCSG là cảng cont quốc tế lớn và văn minh nhất việt nam, nhìn chung quy trình tiến độ làm hàng cont xuất tại cảng Cát Lái được nhìn nhận rất cao trong những tiến trình làm hàng của mạng lưới hệ thống cảng biển của việt nam, đây là một trong những quá trình khá chuẩn. Qua khám phá và nghiên cứu và phân tích ta hoàn toàn có thể thấy được những ưu điểm tiêu biểu vượt trội trong tiến trình này : 2.5.1. Các ưu điểm  Quy trình làm hàng xuất được tổ chức triển khai và kiểm tra giám sát khá ngặt nghèo giữa những bộ phận của cảng, điều này sẽ giúp bảo vệ chất lượng hàng hóa và dịch vụ của cảng.   Ứng dụng công nghệ tiên tiến quản trị điều hành quản lý bằng công nghệ thông tin ( TOPX ) làm cho quá trình làm hàng xuất tại cảng Cát Lái văn minh, mang tính trình độ hóa cao hơn, chính điều này đã lôi cuốn được nhiều người mua tìm đến với cảng Cát Lái để làm hàng, nhằm mục đích bảo vệ quá trình làm hàng.   Nhân viên tại cảng Cát Lái là những người được giảng dạy và giảng dạy một cách chuyên nghiệp về quy trình tiến độ cũng như phương pháp sử dụng những mạng lưới hệ thống quản trị nhằm mục đích tạo cho người mua tới làm hàng tại đây niềm tin về uy tín và chất lượng của cảng.  2.5.2. Các điểm yếu kém Bất kì một quy trình tiến độ nào cũng có những điểm yếu kém, quá trình tại Cát Lái cũng có một vài điểm yếu kém trong tiến trình làm hàng container xuất tại cảng Cát Lái như sau :
  52. 37
    Khóa luận tốt
  53. 38
    Khóa luận tốt nghiệp GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương SVTT : Nguyễn Kim Bình KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Bên cạnh biểu lộ những khai lược về lịch sử dân tộc hình thành và tăng trưởng của Tổng công ty Tân cảng TP HCM, đồng thời cũng liệt kê những rủi ro đáng tiếc trong quy trình làm hàng và đưa ra hướng xử lý cho Tổng công ty Tân Cảng Hồ Chí Minh nói chung và của cảng Cát Lái nói riêng, chương 2 còn đi vào nghiên cứu và phân tích sơ bộ về tình hình hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của Tổng Công ty Tân cảng Hồ Chí Minh và Cảng Cát Lái để nhìn nhận được vị thế cũng như năng lực cạnh tranh đối đầu của cảng Cát Lái trong thị trường cảng biển Nước Ta. Đặc biệt, chương này còn tập trung chuyên sâu diễn đạt, diễn giải quy trình tiến độ làm hàng xuất bằng container. Qua đó, khóa luận rút ra những ưu điểm cũng như những điểm yếu kém trong quá trình làm hàng xuất tại cảng Cát Lái để làm cơ sở yêu cầu những giải pháp tương thích nhằm mục đích nâng cao hiệu suất cao của quá trình ở chương sau .

Source: https://vvc.vn
Category : Đồ Cũ

BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM

Alternate Text Gọi ngay