GIÁO TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG – Tài liệu text – Trang Giới Thiệu Tốp Hàng Đầu Việt Nam

GIÁO TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản khá đầy đủ của tài liệu tại đây ( 1.4 MB, 48 trang )Bạn đang đọc : GIÁO TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG – Tài liệu text

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
MỤC LỤC
CHƢƠNG TRÌNH CHI TIẾT ………………………………………………………………………………….3
BÀI 1: ĐẠI CƢƠNG CHĂM SĨC SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG ……………………………….4
I. Lịch sử phát triển của y tế cộng đồng …………………………………………………………………….4
II. Tuyên ngôn Alma – Ata và các chiến lược về CSSKBĐ ………………………………………….4
II. Các khái niệm: ………………………………………………………………………………………………….6
III.

Các tổ chức triển khai hình thành nên y tế cộng đồng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 9

1. Các tổ chức hình thành nên y tế cộng đồng…………………………………………………………….9
2. Hệ thống y tế tại Việt nam ……………………………………………………………………………………9
IV. Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu ………………………………………………………….10
V. Triển vọng cho y tế cộng đồng trong thế kỷ 21 …………………………………………………..14
BÀI 2: QUY TRÌNH CHĂM SĨC SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG ……………………………….16
I.

Khái niệm … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 16

Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng (CSSKCĐ) ………………………………………………………………16
Các yếu tố ảnh hưởng đến SKCĐ ………………………………………………………………………16

1 .

3. Phòng chống bệnh tật và các điều kiện y tế ………………………………………………………….18
IV. Quy trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng …………………………………………………………….20
1.

Cộng đồng tổ chức triển khai … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 202 .Quy trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 21

V. Vai trò và trách nhiệm của nhân viên CSSKCĐ trong thực hiện quy trình chăm sóc …25
VI. Quy trình CSSK trong trị liệu bằng thuốc và sự an toàn của bệnh nhân …………………..25
1. Lượng giá ………………………………………………………………………………………………………..25
2. Chẩn đốn chăm sóc …………………………………………………………………………………………..27
3. Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc ……………………………………………………….28
4. Đánh giá …………………………………………………………………………………………………………..29
5. Ngăn ngừa các sai lầm trong sử dụng thuốc ………………………………………………………….29
6. Vai trò của bệnh nhân ………………………………………………………………………………………..29
BÀI 3: QUẢN LÝ TRƢỜNG HỢP TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TẠI CỘNG
ĐỒNG ……………………………………………………………………………………………………………………31
I.

Khái niệm … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 31

II. Nguyên tắc của quản lý trường hợp trong CSSK tại cộng đồng ……………………………31
III. Các yêu cầu về kiến thức, thái độ, kỹ năng của NVCSSKCĐ ……………………………..32
1.

Kiến thức … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 322 .Thái độ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 323 .Kỹ năng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 321

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
IV. Quản lý trường hợp trong CSSK tại cộng đồng ……………………………………………….32
BÀI 4: MƠ HÌNH CHĂM SĨC SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG……………………………………37
I.

Tổng quan … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 37

II. Khái niệm ………………………………………………………………………………………………………38
III. Mục tiêu ………………………………………………………………………………………………………..38
IV. Tiếp cận sự chăm sóc cấp cộng đồng ………………………………………………………………..38
V. Dược cộng đồng …………………………………………………………………………………………….40
1.

Sự thiết yếu của dược sĩ tại cộng đồng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 402 .Mơ hình dược cộng đồng – Khái niệm và cơ sở pháp lý … … … … … … … … … … … … … .. 41

VI. Dược cộng đồng và vai trò của dược sĩ trong CSSKCĐ ………………………………………42
BÀI 5: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP …………………………………………………………………46
Trường hợp 1 ………………………………………………………………………………………………………46
Trường hợp 2 ………………………………………………………………………………………………………46
Trường hợp 3 ………………………………………………………………………………………………………46
Trường hợp 4 ………………………………………………………………………………………………………46

Trường hợp 5 ………………………………………………………………………………………………………47
Tài liệu tham khảo ………………………………………………………………………………………………….48

2

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
CHƢƠNG TRÌNH CHI TIẾT
CHĂM SĨC SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG
TT

NỘI DUNG

SỐ TIẾT
Lý thuyết Thực hành

1 Đại cương chăm sóc sức khoẻ cộng đồng202 Quy trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng403 Quản lý trường hợp trong CSSK CĐ304 Mơ hình CSSK tại Cộng đồng305 Nghiên cứu – Học tập dựa trên yếu tố30153Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019

BÀI 1: ĐẠI CƢƠNG
CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG
MỤC TIÊU HỌC TẬP: Sau khi học bài này, sinh viên sẽ
1. Trình bày được ý nghĩa của Tuyên ngôn Alma – Ata và phân tích được nội dung 05
nguyên tắc và 10 yếu tố CSSKBĐ của Việt Nam;
2. Trình bày được các khái niệm về cộng đồng, y tế cộng đồng, sức khoẻ, chăm sóc sức
khoẻ ban đầu và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng;

3. Trình bày được vai trị của NVSKCĐ trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
4. Nhận thức được các thách thức trong CSSKCĐ và nghiên cứu để hiểu rõ các chủ
trương, chính sách, pháp luật liên quan của Việt Nam.
I. Lịch sử phát triển của y tế cộng đồng
Y tế cộng đồng được hình thành và phát triển liên tục cùng với sự phát triển của xã hội.
– Từ thời cổ đại con người đã biết sử dụng lá cây để tự chữa bệnh, thương tật, vệ sinh
môi trường và lựa chọn thức ăn dinh dưỡng.
– Thời trung cổ con người đã có các biện pháp kiểm sốt một số dịch bệnh.
– Ở Mỹ, trong khoảng các năm từ 1729 đến 1805, đã xây dựng được nền y tế cơ sở.
– Thế kỷ 20, ở các nước Đông Âu, y tế được xã hội hoá và được quản lý như một lĩnh
vực của xã hội.
– Năm 1920, bộ môn Y học xã hội đầu tiên được ra đời tại trường ĐHTH Berlin, Đức.
– Năm 1922, bộ môn vệ sinh xã hội và tổ chức y tế được thành lập thuộc khoa Y, đại
học tổng hợp Mascow, Nga
– Ở Việt Nam, vào thế kỷ 18, Hải Thượng Lãn Ông đã tổng kết những quan điểm về y
học dự phòng và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và thực hiện thành cơng việc chăm sóc
người bệnh về cả ba mặt chữa bệnh, ăn uống và tập luyện phục hồi từ những quan
điểm này. Sau Cách mạng tháng 8, định hướng y tế cơ sở được phát triển mạnh mẽ và
toàn diện, bác sĩ Phạm Ngọc Thạch là người đã có công xây dựng đường lối y tế công
cộng ở Việt Nam, mà sau này được mở rộng thành 10 nội dung chăm sóc sức khoẻ ban
đầu của Việt Nam, trên cơ sở Tuyên ngôn Alma-Ata (1978).
II. Tuyên ngôn Alma – Ata và các chiến lƣợc về CSSKBĐ
Trước Hội nghị về Chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) tại Alma-Ata năm
1978, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) nhận định:
– 80% dân chúng khơng được chăm sóc sức khỏe một cách thỏa đáng và tình trạng sức
khỏe nói chung là khơng thể chấp nhận được;

4

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
– Nhân sự, kinh phí và trang thiết bị phân phối không công bằng – tập trung chủ yếu ở
đô thị trong khi đa số dân chúng sống ở vùng nông thôn;
– Hệ thống y tế rập khuôn theo tây phương, là một hệ thống chủ yếu dựa vào điều trị,
vào bệnh viện với kỹ thuật học cầu kỳ, tốn kém, khơng quan tâm đến bối cảnh kinh tế
văn hóa và nếp sống của người dân địa phương;
– Đào tạo theo kiểu cũ, không phù hợp;
– Môi trường xã hội và thiên nhiên thay đổi. Nhiều bệnh tật mới xuất hiện, phức tạp,
phản ánh tình trạng kinh tế – xã hội – chính trị, nên khơng thể giải quyết vấn đề đơn
thuần bằng cách tiếp cận lâm sàng, cá thể như trước mà địi hỏi phải có một phương
pháp tiếp cận mới;
Hội nghị quốc tế về Chăm sóc Sức khỏe Ban đầu được tổ chức từ ngày 6-12 tháng
9 năm 1978 tại Alma-Ata, Kazakhstan, do WHO và UNICEF bảo trợ, với sự tham dự
của 134 nước (trong đó có Việt Nam) và 67 tổ chức quốc tế. Hội nghị đưa ra Bản Tuyên
ngôn về CSSKBĐ, được gọi là Tuyên ngôn Alma- Ata, là chiến lược y tế toàn cầu
nhằm đạt mục tiêu “Sức khỏe cho mọi người”.
Tám nội dung chính của CSSKBĐ theo Tuyên ngôn Alma Ata:
1. Giáo dục sức khỏe
2. Dinh dưỡng
3. Môi trường – Nước sạch
4. Sức khỏe bà mẹ trẻ em – Kế hoạch hóa gia đình
5. Tiêm chủng mở rộng
6. Phòng chống bệnh dịch địa phương
7. Chữa bệnh và chấn thương thơng thường.
8. Thuốc thiết yếu.
Ngồi 8 yếu tố trên, mỗi quốc gia đề ra thêm các yếu tố cần thiết khác theo tình
hình thực tiễn của mình.
Việt Nam bổ sung thêm 2 yếu tố, và trở thành 10 yếu tố CSSKBĐ của Việt Nam:
9. Quản lý sức khỏe
10. Kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở.

CSSKBĐ hiện vẫn là nền tảng triết lý và chính sách y tế của Tổ chức Y tế thế giới,
nhằm xây dựng một hệ thống y tế phù hợp, đáp ứng tình hình mới với sự thay đổi
nhanh chóng về mơ hình bệnh tật, về dân số học và về kinh tế – xã hội.
Việt Nam là một trong những nước đầu tiên cam kết thực hiện mục tiêu Phát triển
Thiên niên kỷ, với quan điểm xuyên suốt: Con người là vốn qúy của xã hội và sức khỏe

5

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
là vốn quý của con người; Lấy phòng bệnh làm gốc, điều trị là quan trọng. Mạng lưới y
tế 4 cấp với nhiều thành tựu nhưng cũng đang gặp nhiều khó khăn trong tình hình mới.
Để thực hiện thành cơng cơng tác CSSKBĐ cần nắm vững 5 nguyên tắc: (1) Công
bằng; (2) Tăng cường, dự phòng và phục hồi sức khoẻ; (3) Sự tham gia của cộng đồng;
(4) Kỹ thuật thích hợp; và (5) Phối hợp liên ngành.
II. Các khái niệm:
Sức khỏe

Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội chứ
không chỉ bao gồm tình trạng khơng có bệnh hay khơng bị thương tật (WHO 1948).
Sức khoẻ toàn diện bao gồm sức khoẻ thể lực, tâm thần, cảm xúc, sức khoẻ về xã
hội, tâm linh và mơi trường xã hội.
1. Chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) :
CSSKBĐ là sự chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên những phương pháp và kỹ
thuật học thực tiễn, có cơ sở khoa học và được chấp nhận về mặt xã hội, phổ biến đến
tận mọi cá nhân và gia đình trong cộng đồng, qua sự tham gia tích cực của họ với một
phí tổn mà cộng đồng và quốc gia có thể đài thọ được ở bất cứ giai đoạn phát triển nào,
trên tinh thần tự lực và tự quyết. Nó là một bộ phận hợp thành vừa của hệ thống y tế
Nhà nước – mà trong đó, nó giữ vai trị trọng tâm và là tiêu điểm chính – vừa là của sự
phát triển chung về kinh tế xã hội của cộng đồng. Nó là nơi tiếp xúc đầu tiên của người

dân với hệ thống y tế, đưa sự chăm sóc sức khỏe đến càng gần càng tốt nơi người dân
sống và lao động, trở thành yếu tố đầu tiên của một quá trình săn sóc sức khỏe lâu
dài.1
2. Cộng đồng
Cộng đồng là một nhóm người, hoặc một tập đồn người có chung phong tục, tập
qn, lối sống, văn hố, lịch sử và tín ngưỡng.2
Khái niệm trên chỉ đề cập đến phạm trù con người, tuy nhiên “cộng đồng” có thể
được hiểu rộng hơn thế. Trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ “cộng đồng”, ngồi yếu tố
con người, nó cịn liên quan đến địa lý, lãnh thổ, các đặc điểm kinh tế- xã hội v.v…
3. Y tế cộng đồng
Y tế cộng đồng, một lĩnh vực thuộc y tế công cộng, một ngành liên quan đến sự
nghiên cứu và cải thiện các đặc điểm sức khoẻ của các cộng đồng sinh học. Trong khi
thuật ngữ “cộng đồng” được định nghĩa theo phạm vi rộng thì y tế cộng đồng có
khuynh hướng tập trung vào khu vực địa lý hơn là con người với các đặc điểm chung.
Y tế cộng đồng được nghiên cứu theo ba phạm trù lớn:
– CSSK cấp 1: là các biện pháp can thiệp tập trung vào cá nhân và gia đình như là tiêm
chủng, vệ sinh, chế độ ăn, cải thiện lối sống…

6

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
– CSSK cấp 2: Các hoạt động tập trung vào môi trường như là thoát nước gần nhà,
phát quang bụi rậm, phun thuốc diệt côn trùng…
– CSSK cấp 3: kể đến các can thiệp mà xảy ra trong bối cảnh bệnh viện, ví dụ như
truyền dịch chống mất nước, phẫu thuật…
Sáu thành tố của thực hành y tế cộng đồng
– Tăng cường/thúc đẩy sức khoẻ
– Phòng ngừa các vấn đề về sức khoẻ
– Điều trị các rối loạn chức năng

– Phục hồi
– Đánh giá
– Nghiên cứu và thực hành dựa trên bằng chứng
Y tế cộng đồng là một quy trình làm cho người dân có thể thực hiện trách nhiệm
của mình mang tính tập thể đối với sức khoẻ của bản thân và thực hiện trách nhiệm đối
với nhu cầu sức khoẻ như là quyền vốn có của mình. Y tế cộng đồng liên quan đến việc
gia tăng quyền tự quản lý cộng đồng, gia đình và cá nhân trên phương diện sức khoẻ,
và phương diện tổ chức, phương tiện, cơ hội, kiến thức, kỹ năng và các cấu trúc hỗ trợ
mà khiến đạt được sức khoẻ.
Các thành tố của hoạt động y tế cộng đồng
– Đồng bộ hoá điều trị với các hoạt động phòng ngừa, thúc đẩy và phục hồi.
– Thử nghiệm với các kỹ thuật phù hợp, hiệu quả và chi phí thấp.
– Thu hút kiến thức sức khoẻ, nguồn tài nguyên và nhân lực địa phương
– Đào tạo nhân viên y tế cấp cơ sở/thôn bản.
– Khởi xướng và hỗ trợ các tổ chức cộng đồng trên mọi phương diện về lập kế hoạch
và quản lý sức khoẻ.
– Phát động hỗ trợ cộng đồng bằng cách vận động nguồn tài chính, kỹ năng làm việc
và nguồn nhân lực từ cộng đồng.3
4. Sức khoẻ cộng đồng (SKCĐ)
SKCĐ là trạng thái thăng bằng từ sự cân bằng giữa các nỗ lực tự giữ trạng thái
thoải mái của cá nhân và tập thể và những ước lệ về môi trường văn hố, xã hội, tâm lý
và thể chất.4
5. Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng (CSSKCĐ)
CSSKCĐ là làm cho cộng đồng khoẻ mạnh. Điều này có nghĩa là nâng cao sức
khoẻ con người qua cách sống lành mạnh và xây dựng những quan điểm sức khoẻ
đúng đắn, khoa học, có thể thực hiện được tại cộng đồng.5
6. Nhân viên sức khoẻ cộng đồng (NVSKCĐ):

7

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
Là những người sống tại cộng đồng, được huấn luyện và làm việc cùng với các
nhân viên y tế khác và các nhân viên thuộc chương trình phát triển của địa phương
trong một ê kíp. NVSKCĐ là nơi tiếp xúc đầu tiên giữa cá nhân và hệ thống y tế. Tùy
theo nhu cầu và phương tiện của từng nơi, mỗi cộng đồng có thể có các loại NVSKCĐ
khác nhau. Thường đó là những người sống tại cộng đồng, được cộng đồng chọn lựa,
và làm việc ngay tại cộng đồng đó. Ở một số nước, NVSKCĐ là những người tình
nguyện, làm việc toàn thời gian hay bán thời gian, được cộng đồng hay cơ quan y tế trả
công bằng tiền mặt hay hiện vật.6
NVSKCĐ là chìa khóa để thực hiện thành cơng CSSKBĐ. Tại nhiều nước, có
những cách tổ chức mạng lưới này khác nhau tùy yêu cầu của mỗi chương trình sức
khỏe, khơng có nơi nào hồn tồn giống nơi nào, nhưng có một số kinh nghiệm bước
đầu quý báu và một số nguyên tắc chung cần nắm chắc.
NVSKCĐ không phải là nhân viên y tế mà là “cầu nối” giữa cộng đồng với y tế,
có vai trị trung gian, mơi giới, xúc tác nhằm tạo chuyển biến, thay đổi có lợi cho sức
khỏe và sự phát triển chung của cộng đồng.
Là cầu nối, NVSKCĐ:
– Giúp cộng đồng xác định các nhu cầu, những vấn đề sức khỏe ưu tiên, đối tượng
nguy cơ; đồng thời tác động tạo sự tham gia, đưa cộng đồng tiếp cận với dịch vụ y tế;
– Giúp y tế lập kế hoạch quản lý có hiệu quả và đưa các dịch vụ săn sóc sức khỏe
(phịng bệnh, điều trị, giáo dục sức khỏe, phục hồi) đến tận nơi người dân sống và lao
động.
NVSKCĐ phải cắm rễ vào cả hai phía, y tế và cộng đồng. Thiếu gắn bó với cộng đồng
khơng tạo được sự tham gia; thiếu hỗ trợ của y tế hoạt động sẽ không có hiệu quả.
nghiệm cho thấy thất bại thường là do mối quan hệ này chứ không phải do hoạt động
của NVSKCĐ.
Là người của cộng đồng, NVSKCĐ biết rõ hơn ai hết những vấn đề và đặc điểm
của cộng đồng, những tài nguyên đang có, những nhu cầu bức thiết cũng như cơ cấu
quyền lực địa phương, cấu trúc gia đình và xã hội, các phong tục tập quán v.v… Do đó,

nếu được hướng dẫn tốt cách làm họ sẽ tham gia với y tế xây dựng chương trình sức
khỏe trong suốt q trình từ chẩn đốn cộng đồng đến tổ chức thực hiện và lượng giá.
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể tùy y tế và cộng đồng đề ra cho họ. Nói chung,
dựa trên các yếu tố của CSSKBĐ bao gồm các mặt phòng bệnh, điều trị và giáo dục sức
khỏe, đồng thời tham gia vào các hoạt động phát triển khác của địa phương. Họ cần
thiết phải biết sơ cấp cứu, điều trị bệnh và chấn thương thông thường trong phạm vi
cho phép. Đừng quên điều trị tốt có thể nâng uy tín, nhưng nếu chỉ chú trọng điều trị sẽ
thất bại vì họ tự biến mình thành một “y tá dở”.
Phòng bệnh và GDSK sẽ là nhiệm vụ chính của NVSKCĐ: Vệ sinh mơi trường,

8

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
Vệ sinh lao động, Sức khỏe bà mẹ và trẻ em, Kế hoạch hóa gia đình, Dinh dưỡng, Tiêm
chủng v.v… NVSKCĐ chịu trách nhiệm vãng gia, thu thập thông tin, lưu giữ hồ sơ,
tham gia các công tác phát triển khác do cộng đồng đề ra.
Họ cần được làm trong một ê-kíp có thể kết hợp với Chữ thập đỏ, vệ sinh viên, cô
mụ vườn được tái huấn luyện, thầy lang v.v…
Về tỷ lệ, tùy nơi, tùy chương trình, trung bình 1 NVSKCĐ cho 50 hộ gia đình.7
TCYTTG đề nghị tỷ lệ 1 dược sĩ/2000 dân phục vụ cho chăm sóc sức khoẻ tối ưu
III. Các tổ chức hình thành nên y tế cộng đồng
1. Các tổ chức hình thành nên y tế cộng đồng
Các cơ quan y tế nhà nước
Các cơ quan y tế nhà nước là một phần của hệ thống cấu trúc nhà nước. Quỹ hoạt
động chủ yếu dựa vào nguồn thu thuế và do nhân viên nhà nước quản lý. Mỗi một cơ
quan y tế nhà nước như vậy được quy định có thẩm quyền trên khu vực lãnh thổ nào
đó. Các cơ quan như vậy có các cấp độ quốc tế, quốc gia và địa phương.
Các tổ chức y tế “nửa nhà nước”
Các tổ chức này có một số nhiệm vụ y tế nhà nước nhưng hoạt động của nó, một

phần giống như các tổ chức y tế tình nguyện, góp phần quan trọng vào y tế cộng đồng.
Mặc dù các tổ chức này nhận một phần kinh phí và tính pháp lý từ nhà nước và thực
hiện các nhiệm vụ mà thường được nghĩ là công việc của nhà nước nhưng các tổ chức
này hoạt động độc lâp dưới sự giám sát của nhà nước. Trong một số trường hợp họ
cũng nhận hỗ trợ tài chính từ các nguồn tư nhân. Các tổ chức như thế này ở các nước,
Hội chữ thập đỏ là một ví dụ và các viện nghiên cứu khoa học quốc gia.
Các cơ quan y tế phi chính phủ
Các cơ quan này có quỹ hoạt động từ các nguồn quyên góp tư nhân hoặc của các
thành viên. Có hàng ngàn các cơ quan như thế này và chúng có một điểm chung là
chúng được hình thành từ nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ chưa được thảo mãn. Phần
lớn các đơn vị này hoạt động không chịu sự can thiệp của chính phủ miễn là họ đáp ứng
được các quy định, hướng dẫn của nhà nước, đặc biệt là về thuế. Các kiểu loại của các
cơ quan này có thể là tình nguyện, cơ quan chun mơn, nhân đạo, dịch vụ, xã hội, tơn
giáo hoặc đồn thể. Ví dụ ở Mỹ và một số nước có Hiệp hội ung thư, Hiệp hộ điều
dưỡng, tạp chí y khoa, tạp chí giáo dục sức khoẻ, Ford Foundation v.v…
2. Hệ thống y tế tại Việt nam
Về cơ bản cơ cấu tổ chức hệ thống y tế Việt Nam bao gồm
Tuyến trung ương (tuyến 1) bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KCB) sau:
a) Bệnh viện hạng đặc biệt;
b) Bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Y tế;

9

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
c) Bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế tỉnh hoặc thuộc các Bộ, ngành khác được Bộ
Y tế giao nhiệm vụ là tuyến cuối về chuyên môn kỹ thuật;
Tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tuyến 2) bao gồm các cơ sở KCB
sau:
a) Bệnh viện xếp hạng II trở xuống trực thuộc Bộ Y tế ;

b) Bệnh viện hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc các Bộ, ngành khác (trừ các
quy định khác).
Tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (tuyến 3) bao gồm các cơ
sở KCB sau:
a) Bệnh viện hạng III, hạng IV, bệnh viện chưa xếp hạng, trung tâm y tế huyện có chức
năng khám bệnh, chữa bệnh ở những địa phương chưa có bệnh viện huyện, bệnh xá
cơng an tỉnh;
b) Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, nhà hộ sinh.
Tuyến xã, phường, thị trấn (tuyến 4) bao gồm các cơ sở KCB sau:
a) Trạm y tế xã, phường, thị trấn;
b) Trạm xá, trạm y tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức;
c) Phịng khám bác sỹ gia đìnhCơ sở KCB tư nhân:
Căn cứ năng lực thực hiện kỹ thuật, phạm vi hoạt động chun mơn, hình thức tổ
chức, quy mô hoạt động, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực của cơ sở
KCB tư nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Y tế hoặc Sở Y tế) cấp giấy phép
hoạt động cho cơ sở KCB tư nhân quyết định (bằng văn bản) tuyến chuyên môn kỹ
thuật của cơ sở KCB tư nhân phù hợp với các quy định hiện hành.
IV. Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu
Chăm sóc sức khỏe ban đầu được tổ chức y tế thế giới nhận định là cách chăm sóc
có hiệu quả nhất và chi phí thấp mà cộng đồng có thể chấp nhận được. Nhiều nước trên
thế giới đã thực hiện và cho kết quả khả quan. tại hội nghị ở Alma- Ata đã khẳng định
vị trí của chăm sóc sức khỏe ban đầu có thể áp dụng thành cơng ở các nước khi có sự
tham gia của các chính phủ.
Tại Việt nam, từ 12 tháng 9 năm 1978 sau khi tuyên ngôn Alma –Ata ra đời,
ngành Y tế Việt Nam đã tập trung xây dựng ngành đặc biệt là tuyến y tế cơ sở (trạm y
tế cơ sở) để chăm sóc sức khỏe tồn dân ở mức cao nhất.
Do điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu, tình hình chính trị, nên Việt Nam đưa thêm 2
nội dung nữa vào 8 nội dung CSSKBĐ của tun ngơn Alma- Ata đó là nội dung thứ 9
và 10; nội dung CSSKBĐ gồm:

10

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
1. Giáo dục sức khỏe (GDSK) nhằm thay đổi những thói quen và lối sống khơng
lành mạnh,có hại thành có lợi cho sức khỏe.
GDSK nhằm giúp người dân có kiến thức tự bảo vệ và tăng cường sức khỏe. Khi
chính người dân tự nhận ra được những thói quen, lối sống và phong tục tập qn có hại
cho sức khỏe thì chính họ sẽ tự thực hành các hành vi có lợi cho sức khỏe. Họ sẽ thấy
trách nhiệm của họ trước bản thân và cộng đồng. GDSK có vị trí quan trọng trong cơng
tác y tế,nhưng nó đặc biệt quan trọng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) vì
GDSK có liên quan đến tất cả các nội dung khác của chăm sóc sức khỏe ban đầu, bởi
khi Việt Nam hội nhập với các nước trên thế giới thì những thói quen, phong tục tập
qn và lối sống đơi khi sẽ là rào cản trong sự hội nhập.
Như vậy, giáo dục sức khỏe là phương tiện để thực hiện các nội dung CSSKBĐ.
2. Cải thiện điều kiện dinh dƣỡng và ăn uống hợp lý
Ăn uống là một nhu cầu cơ bản của con người. Cải thiện điều kiện dinh dưỡng là
yêu cầu cấp thiết của các nước đang phát triển. Điều kiện kinh tế của Việt Nam cịn
nhiều khó khăn, mục tiêu của chúng ta là xóa đói giảm nghèo, cải thiện chất lượng dinh
dưỡng, dinh dưỡng hợp lý và an toàn thực phẩm. Chúng ta đã xây dựng cơ cấu bữa ăn
hợp lý đảm bảo đủ năng lượng và cân đối các thành phần dinh dưỡng (đạm, đường, mỡ
và các chất vi lượng, vitamin). Giáo dục dinh dưỡng nhằm nâng cao nhận thức của cộng
đồng về dinh dưỡng hợp lý, để đảm bảo phòng tránh được những bệnh do dinh dưỡng
gây ra. Vận động cộng đồng tự giải quyết vấn đề dinh dưỡng và sử dụng hợp lý những
nguồn lương thực, thực phẩm sẵn có ở địa phương như: Phát triển hệ sinh thái V. A. C
(vườn, ao, chăn nuôi). Giúp cho cộng đồng biết cách tổ chức bữa ăn hợp lý vừa đảm bảo
dinh dưỡng, vừa phù hợp với khẩu vị con người tại từng địa phương.
3. Cung cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng
– Đẩy mạnh giáo dục vệ sinh môi trường: Giáo dục cho thế hệ trẻ và cả những người
ít có khả năng tiếp cận các thông tin về vấn đề môi trường. hướng dẫn trên các

phương tiện thông tin đại chúng, qua sách báo, trong nhà trường … tất cả các thông
tin nên ngắn gọn, dễ hiểu và dễ thực hiện.
– Giải quyết tốt các chất thải bỏ, tiêu diệt các trung gian truyền bệnh, đẩy mạnh việc
trồng cây xanh giúp điều hòa khí hậu đồng thời tránh xói lở đất khi có lũ lụt xảy ra…
– Đẩy mạnh việc cung cấp nước sạch cho nhân dân tại các khu vực dân cư và vùng,
miền.
4. Chăm sóc sức khỏe trẻ em và kế hoạch hóa gia đình
– Đẩy mạnh giáo dục về dân số kế hoạch hóa gia đình nhằm làm cho chất lượng cuộc
sống của người dân ngày càng được cải thiện một cách tốt nhất. muốn được như vậy
cần giáo dục cho người dân nhận thức được vấn đề phấn đấu giảm tỷ lệ phát triển

11

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
dân số, thực hiện mỗi gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con, đẩy mạnh phong trào nuôi con
khỏe dạy con ngoan.
– Tiếp tục phấn đấu giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em, nhất là tử vong sơ sinh.
– Giải quyết tốt vấn đề dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em: Trẻ em được chăm sóc tốt từ
trong bụng mẹ sẽ phát triển về tinh thần và thể chất tốt,điều đó có nghĩa là giống nịi
được cải tạo nhờ dinh dưỡng. Người mẹ được đảm bảo dinh dưỡng tốt ngay từ lúc
mang thai sẽ sinh ra những em bé không bị suy dinh dưỡng bào thai.
– Nội dung công tác bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em (tóm tắt trong chương trình
GOBIFFF) chương trình này gồm:
 Sử dụng biểu đồ tăng trưởng theo dõi sự phát triển về thể chất và sức khỏe
trẻ em (Growth monitoring),
 Bù nước và điện giải bằng đường uống (Oral rehydratation),
 Ni con bằng sữa mẹ (Brest feeding) vì những lợi ích của sữa mẹ,
 Tiêm chủng phịng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (Immunisation).
 Kế hoạch hóa gia đình (family planning) Để hạn chế bùng nổ dân số, các quốc gia

Xem thêm : Số người Nhật Bản tại Nước Ta tăng mạnh

phải tham gia vào chương trình nhằm đưa tỷ lệ sinh trong tầm kiểm soát,
 Thực phẩm bổ sung cho bà mẹ và trẻ em (Food supplements) với một chế độ ăn
uống hợp lý giàu dinh dưỡng,
 Giáo dục nhằm tăng cường vai trò của phụ nữ trong việc ni, dạy con (Femal
education).
5. Tiêm chủng mở rộng phịng 6 bệnh dịch lƣu hành phổ biến ởTE tại địa phƣơng.
Tiêm chủng mở rộng nhằm phòng chống 6 bệnh truyền nhiễm phổ biến và nặng nề
ở trẻ em là: Bạch hầu, Ho gà,Uốn ván, Lao, Sởi, Bại liệt. Tiêm chủng góp phần giảm tỷ
lệ mắc và chết ở trẻ em do 6 bệnh trên gây nên. Mục tiêu của Việt nam là tiếp tục thực
hiện tiêm chủng mở rộng duy trì tỷ lệ tiêm đầy đủ 6 loại vacxin ở mức cao nhất. Ngoài
ra các loại vacxinViêm ganB, vacxin thương hàn, Viêm Não Nhật bản B, Rubella,…
đang được đưa vào chương trình tiêm chủng quốc gia. Tùy từng vùng, địa phương mà
triển khai thêm các vacxin phù hợp với hoàn cảnh, tình hình bệnh tật của vùng đó.
6. Phịng chống các bệnh dịch lƣu hành phổ biến tại địa phƣơng.
Chủ động phịng chống khơng để dịch bệnh xảy ra là điều quan trọng của công tác
y tế. Mục tiêu của chúng ta là tiếp tục chủ động khống chế tiến tới thanh toán với nhiều
mức độ khác nhau một số bệnh dịch lưu hành: Sốt rét, Dịch hạch, Dịch Tả, sốt xuất
huyết, Thương hàn…
7. Điều trị các bệnh và vết thƣơng thông thƣờng

12

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
– Điều trị bệnh là nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống vì vậy nâng cao chất
lượng khám và chữa bệnh là công tác trọng tâm của ngành y tế. Chữa trị các bệnh
thông thường tại tuyến y tế cơ sở là góp phần giảm chi phí cho người bệnh, nhà
nước và giảm quá tải bệnh nhân ở tuyến trên.
– Thực hiện quản lý các bệnh mãn tính và các bệnh xã hội tại nhà ngày càng hiệu quả.
8. Cung cấp đủ thuốc thiết yếu

– Phấn đấu cung cấp đủ thuốc phục vụ cơng tác phịng bệnh và chữa các bệnh thông
thường cho nhân dân trọng tâm tại tuyến y tế cơ sở. Ngoài các thuốc tây y, các cây
thuốc nam cũng được ưu tiên trồng để điều trị cho người dân khi họ có nhu cầu.
Đồng thời đẩy mạnh quan điểm kết hợp Đông – Tây y.
– Ưu tiên thuốc thiết yếu phục vụ cho vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, những
người nghèo khó.
9. Quản lý sức khỏe toàn dân
Quản lý sức khỏe toàn dân là mục tiêu lâu dài mà ngành y tế cần đạt được,chăm
sóc sức khỏe theo quan điểm dự phịng là biện pháp chăm sóc sức khỏe tiên tiến. Nhà
nước khuyến khích và tạo điều kiện để thực hiện bảo hiểm y tế tồn dân với các loại
hình phù hợp nhằm góp phần hạn chế những rủi do trong cuộc sống do bệnh tật. Đồng
thời bình đẳng quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho mọi người dân.
– Đối tượng ưu tiên:
 Trẻ < 1 tuổi và trẻ từ 1 đến < 5 tuổi
 Phụ nữ có thai
 Phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ ( 15-49 tuổi)
– Đối tượng chính sách
 Bệnh xã hội
 Bệnh nghề nghiệp
 Người cao tuổi, diện hộ nghèo
Việt Nam có một số kinh nghiệm quản lý tại trạm y tế cơ sở được thế giới đánh giá
cao do chi phí ít mà kết quả thu được rất lớn. Nhiều năm qua, các chính sách của Đảng
và nhà nước đang được triển khai và mang lại nhiều thuận lợi cho người dân trong chăm
sóc sức khỏe. Việt Nam cũng là nước được đánh giá là chi phí cho y tế ít (tính trên đầu
người dân) nhưng ngành y tế vẫn đáp ứng sự chăm sóc sức khỏe người dân có hiệu quả.
10. Củng cố màng lƣới Y tế cơ sở(Theo mơ hình chuẩn y tế quốc gia).
Củng cố màng lưới y tế cơ sở vừa là nội dung vừa là biện pháp để thực hiện
CSSKBĐ. Mục tiêu của ngành y tế là củng cố và tăng cường màng lưới y tế cơ sở về cơ
sở vật chất, trang thiết bị y tế và nguồn nhân lực. Củng cố nguồn nhân lực mỗi xã có 4- 6
cán bộ Y tế, họ được đào tạo và đào tạo lại, đào tạo liên tục. Đồng thời, vừa trang bị tối

thiểu những điều kiện kèm theo, phương tiện đi lại để cán bộ y tế cơ sở khi triển khai những chương trình y tế13

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, vừa phát triển mạng lưới y tế tư nhân nhằm
phối hợp và triển khai nhịp nhàng dưới sự chỉ đạo thống nhất của ngành y tế cơng, góp
phần thúc đẩy cơng tác chăm sóc sức khỏe ban đầu được hồn thiện.
V. Triển vọng cho y tế cộng đồng trong thế kỷ 21
Như chúng ta đã biết, mục tiêu cao nhất “sức khoẻ cho mọi người trước năm 2000”
tại các hội nghị y tế quốc tế từ 1977 đến 1981 và được hầu hết các đại biểu chấp thuận,
cho đến nay vẫn không thể đạt được, mặc dầu cũng đã có một số thành tựu đáng kể.
Chương trình của mục tiêu này đã được đặt tên lại là “Sức khoẻ cho mọi người”, mà
tiếp tục tìm kiếm để tạo điều kiện cho người dân có cơ hội đạt và duy trì mức cao nhất
của sức khoẻ.
Vì vậy, tầm nhìn ở thế kỷ 21, các thách thức cần được giải quyết để cải thiện sức
khoẻ của thế giới là:
1. Giảm đáng kể gánh nặng tỷ lệ bệnh tật và tử vong quá mức mà người nghèo đang
phải gánh chịu. Điều này có nghĩa là chính phủ các nước trên tồn thế giới phải
thay đổi cách sử dụng nguồn lực của mình. Điều đó cũng có nghĩa là phải tập trung
vào các biện pháp can thiệp khiến cho có thể đạt được sức khoẻ tốt nhất bằng các
nguồn lực có sẵn để mà bệnh tật khơng thể ảnh hưởng đến người nghèo nhiều.
2. Kiểm sốt các mối đe doạ đến sức khoẻ do kết quả từ các cuộc khủng hoảng kinh tế,
môi trường không lành mạnh, hoặc do từ các hành vi nguy cơ. Phát triển nền kinh tế
ổn định trên tồn thế giới, mơi trường với nước sạch và khơng khí trong lành, vệ
sinh đầy đủ, chế độ dinh dưỡng có lợi cho sức khoẻ, giao thơng an tồn hơn, và
giảm các hành vi nguy cơ như hút thuốc lá, thì sẽ kiến tạo nên một thế giới khoẻ
mạnh hơn.
3. Phát triển nhiều hơn các hệ thống y tế hiệu quả. Các mục tiêu của các hệ thống này

nên nhằm để nâng cao tình trạng sức khoẻ, giảm sự mất chất lượng y tế, tăng cường
tính pháp lý, tăng hiệu suất, bảo vệ người dân khỏi hao tổn về tài chính, và tăng
cường sự công bằng trong việc cấp vốn và cung ứng chăm sóc sức khoẻ.
4. Đầu tư vào việc mở rộng nền tảng tri thức. Nền tảng tri thức được gia tăng ở thế kỷ
20 đã giúp ích nhiều để nâng cao sức khoẻ. Nghiên cứu về tri thức mới phải được
tiếp tục bởi vì nó mang lại lợi ích cho tồn nhân loại. Hai lĩnh vực cần được chú ý
đặc biệt là bệnh nhiễm trùng mà ảnh hưởng rất lớn đến người nghèo, và công nghệ
thông tin mà sẽ giúp định hình các hệ thống y tế tương lai.
Những năm gần đây, chủ đề “bao phủ chăm sóc sức khoẻ tồn dân” được thảo luận
rộng rãi trên các diễn đàn quốc tế và được nhìn nhận như một q trình có tính quyết
định để thực hiện tốt hơn sự nghiệp CSSK và như một mục tiêu nhất quán phát triển hệ
thống y tế.
Theo Liên Hợp Quốc, “Bao phủ chăm sóc sức khỏe tồn dân có nghĩa là tất cả mọi

14

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
người dân đều được tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản về nâng cao sức khoẻ, dự phòng,
điều trị, phục hồi chức năng và các loại thuốc thiết yếu, an tồn, bảo đảm chất lượng,
với mức chi phí có thể chi trả được, bảo đảm người sử dụng dịch vụ, đặc biệt là người
nghèo và các đối tượng thiệt thịi, khơng phải đối mặt với khó khăn về tài chính”. Quan
niệm này của Liên Hợp Quốc cũng trùng hợp với quan niệm của TCYTTG: “Bao phủ
toàn dân, hoặc bao phủ CSSK toàn dân, được định nghĩa là sự bảo đảm để mọi người
dân khi cần đều có thể sử dụng các dịch vụ nâng cao sức khỏe, dự phòng, điều trị, phục
hồi chức năng và chăm sóc giảm nhẹ có chất lượng và hiệu quả, đồng thời bảo đảm rằng
việc sử dụng các dịch vụ này không làm cho người sử dụng gặp phải khó khăn tài
chính”.
Những quan niệm nêu trên cho thấy bao phủ CSSK toàn dân nhằm 3 mục tiêu:

– Công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế: Tất cả mọi người, ai có nhu cầu đều được sử
dụng dịch vụ y tế, không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào khả năng chi trả;

– Cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản, toàn diện:Bao gồm dịch vụ y tế cơ bản về nâng
cao sức khoẻ, dự phòng, điều trị và phục hồi chức năng có chất lượng đủ tốt để có
hiệu quả nâng cao sức khỏe cho người sử dụng dịch vụ;

– Bảo vệ người sử dụng trước rủi ro tài chính: Với mức chi phí có thể chi trả được,
việc sử dụng dịch vụ không làm cho người sử dụng, đặc biệt là người nghèo và các
đối tượng thiệt thòi, gặp phải khó khăn về tài chính.
Thực hiện bao phủ CSSK tồn dân là một q trình cần có sự tăng tiến về nhiều
mặt: về sự sẵn có các dịch vụ y tế; về các điều kiện để cung cấp dịch vụ có chất lượng
và hiệu quả (quản trị hệ thống, tài chính y tế, nhân lực y tế, thuốc, trang thiết bị, vật tư y
tế, cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin y tế…); về tỷ lệ dân số được bao phủ; về mức độ
bảo vệ tài chính khi sử dụng các dịch vụ y tế. Mục tiêu của bao phủ CSSK tồn dân
khơng chỉ là đạt được một gói dịch vụ tối thiểu cố định. Quan điểm bao phủ tồn dân là
một q trình hồn thiện liên tục và khơng có điểm “hồn thành” được nhiều tổ chức
quốc tế cơng nhận.
Trong nhiều năm qua, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực nhằm bảo đảm cho mọi người
dân được tiếp cận với dịch vụ y tế có chất lượng ngày càng tốt hơn, thơng qua các
chương trình nâng cấp hệ thống y tế, mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế (BHYT) và
tăng nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) cho y tế. Tuy nhiên, cũng như các quốc gia
đang phát triển khác, để thực hiện bao phủ
CSSK toàn dân, Việt Nam cịn phải vượt qua nhiều khó khăn, thách thức.8 Hàng
loạt các chủ trương, chính sách và pháp luật và các kế hoạch hành động liên quan đến
ngành y tế và việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân đã được ban hành để giải quyết dần
từng bước các thách thức và phấn đấu thực hiện bền bỉ và liên tục mục tiêu “bao phủ
CSSK toàn dân”.

15Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019

BÀI 2: QUY TRÌNH CHĂM
SĨC SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG
MỤC TIÊU HỌC TẬP: Sau khi học xong sinh viên sẽ
1. Trình bày được khái niệm về CSSKCĐ và các yếu tố ảnh hưởng đến SKCĐ;
2. Áp dụng được các hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến SKCĐ, các chỉ số đo
lường sức khoẻ vào thực hành quy trình CSSKCĐ;
3. Trình bày được 05 bước cơ bản của quy trình CSSKCĐ và vận dụng vào thực hành
trong học tập và công việc;
4. Áp dụng và vận dụng kiến thức về quy trình CSSKCĐ trong hành nghề dược tại
cộng đồng.

I. Khái niệm
1. Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng (CSSKCĐ)
Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng kể đến tình trạng sức khoẻ của một nhóm người xác
định và các hành động và các điều kiện (cả khu vực tư nhân và nhà nước) nhằm thúc
đẩy/nâng cao, bảo vệ và duy trì sức khoẻ cho nhóm người này.
2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến SKCĐ
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, do đó tình trạng sức khoẻ
của mỗi cộng đồng là khác nhau. Các yếu tố này có thể là yếu tố vật chất, xã hội và/hoặc
yếu tố văn hoá. Chúng cũng bao gồm khả năng của cộng đồng tổ chức và làm việc cùng
nhau như là một tập thể cũng như các hành vi cá nhân trong cộng đồng đó.
Các yếu tố vật chất
Các yếu tố này là sự ảnh hưởng của địa lý, môi trường, quy mô cộng đồng và sự
phát triển công nghiệp.
Địa lý
Vấn đề sức khoẻ của cộng đồng bị ảnh hưởng trực tiếp bởi độ cao, vĩ độ (độ rộng),

và khí hậu. Những nước nhiệt đới với khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều thì bệnh ký sinh
trùng và bệnh truyền nhiễm là vấn đề sức khoẻ hàng đầu. Ở những nước nhiệt đới, sống
sót thốt khỏi bệnh truyền nhiễm là điều rất khó khăn do điều kiện đất đai xấu dẫn đến
sản xuất thực phẩm không đủ và suy dinh dưỡng. Ở những nơi khí hậu ơn đới, ít bệnh
truyền nhiễm và bệnh ký sinh trùng nhưng với việc cung ứng thực phẩm đầy đủ thì béo
phì, bệnh tim mạch lại là vấn đề quan trọng của cộng đồng.
Môi trường

16

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
Chất lượng mơi trường có liên quan trực tiếp với việc quản lý và chăm sóc của con
người đối với nó. Nhiều chuyên gia cho rằng nếu chúng ta tiếp tục cho phép phát triển
dân số khơng kiểm sốt và tiếp tục vắt cạn kiệt nguồn thiên nhiên không thể hồi phục thì
thế hệ sau sẽ có mơi trường kém cỏi hơn chúng ta hiện nay nhiều. Nhiều người cho rằng
chúng ta phải nhận lấy trách nhiệm vì sự quản lý môi trường kém cỏi này và cần giảm
thiểu một cách triệt để tốc độ phá huỷ môi trường đất, nước, khơng khí hiện nay của
chúng ta.
Quy mơ cộng đồng
Cộng đồng càng lớn thì vấn đề sức khoẻ càng nhiều và nguồn lực y tế càng lớn. Ví
dụ cộng đồng lớn thì sẽ có nhiều chun gia và phương tiện và cơ sở vật chất y tế tốt hơn
cộng đồng nhỏ. Các nguồn lực này rất cần thiết vì bệnh truyền nhiễm lây lan rất nhanh và
các vấn đề môi trường thường sẽ nghiêm trọng hơn ở các vùng mật độ dân số đơng. Ví
dụ lượng rác thải được thải ra bởi gần 8 triệu dân (2014) ở TPHCM là khoảng
7.000tấn/ngày, gấp 10 lần so với lượng rác thải khoảng 700 tấn/ngày ở Đà Nẵng với
khoảng 1 triệu dân (2014).
Điều quan trọng cần lưu ý là quy mô của cộng đồng ảnh hưởng cả hai mặt tích cực
và tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng. Khả năng của cộng đồng đối với việc lập kế hoạch,
tổ chức và sử dụng nguồn lực hiệu quả có thể xác định quy mơ của nó có thể được sử

dụng để đạt lợi thế hay không.
Sự phát triển công nghiệp
Sự phát triển công nghiệp cũng ảnh hưởng cả hai mặt, tích cực và tiêu cực, đến tình
trạng sức khoẻ cộng đồng. Phát triển cơng nghiệp có thể cung cấp thêm nguồn lực cho
các chương trình chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng nhưng nó đồng thời cũng mang đến
sự ô nhiễm môi trường và bệnh nghề nghiệp. Những cộng đồng mà đã từng trải qua phát
triển công nghiệp rốt cuộc phải đề ra quy định, trong đó các nhà máy phải (1) thu vật liệu
thơ, (2) huỷ bỏ sản phẩm thứ cấp (sản phẩm phụ), (3) xử lý rác thải, (4) đối xử tốt và bảo
vệ cơng nhân của mình, (5) khơng để xảy ra tai nạn/thảm hoạ môi trường. Vấn đề không
may là rất nhiều các quy định và điều luật thường được ban hành sau khi các cộng đồng
đã chịu nhiều tổn thất và suy giảm đáng kể chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của họ.
Các yếu tố văn hoá- xã hội
Các yếu tố xã hội là những điều nảy sinh từ mối quan hệ của các cá nhân và các
nhóm trong cộng đồng. Ví dụ, người sống ở vùng thành thị với nhịp sống nhanh sẽ có tỷ
lệ bệnh liên quan đến stress cao hơn những người sống ở cộng đồng nơng thơn với cuộc
sống bình lặng hơn. Ngược lại, người sống ở vùng nơng thơn sẽ khó tiếp cận hoặc chọn
lựa dịch vụ chăm sóc sức khoẻ chất lượng tương đương như những người ở thành phố.
Yếu tố văn hoá, nảy sinh từ các hướng dẫn mà các cá nhân, là một phần của một
xã hội cụ thể, kế thừa từ xã hội đó. Các nền văn hố dạy cho chúng ta biết sợ cái gì, tơn
trọng điều gì, những giá trị nào và điều gì được xem là thích hợp với cuộc sống của

17

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
chúng ta.9 Một vài yếu tố đóng góp cho sự hình thành văn hố cộng đồng như tín
ngưỡng, phong tục tập qn, các định kiến; kinh tế, chính trị, tơn giáo, các chuẩn mực xã
hội, tình trạng kinh tế- xã hội.
Cộng đồng tổ chức
Phương thức mà trong đó cộng đồng tổ chức các nguồn lực của nó ảnh hưởng trực

tiếp đến khả năng của cộng đồng để can thiệp và giải quyết vấn đề, bao gồm cả vấn đề
sức khoẻ. Cộng đồng tổ chức là q trình mà thơng qua đó các cộng đồng được giúp đỡ
để nhận diện các vấn đề thường gặp hoặc mục tiêu chung, vận động nguồn lực, và theo
nhiều cách khác nhau triển khai và thực hiện các chiến lược để đạt được các mục tiêu đề
ra. Đó khơng phải là một ngành khoa học mà là một nghệ thuật xây dựng sự đồng thuận
trong một quy trình dân chủ. Nếu một cộng đồng có thể tổ chức nguồn lực của nó hiệu
quả thành một lực lượng thống nhất, nó hầu như sẽ sản sinh được các lợi ích dưới dạng
năng suất và hiệu quả ngày càng tăng bằng cách giảm được các nỗ lực dư thừa và các giải
pháp sai lầm, không phù hợp với nhu cầu và văn hoá của địa phương.
Hành vi cá nhân
Hành vi của từng cá thể thành viên cộng đồng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của toàn
bộ cộng đồng. Ví dụ nếu mỗi cá nhân tái chế rác thải của họ hàng tuần thì cộng đồng tái
chế sẽ thành công. Tương tự, nếu mỗi cư dân đều mang dây bảo hiểm khi tham gia giao
thông sẽ làm giảm đáng kể các thương tổn và tử vong do tai nạn giao thơng cho cộng
đồng. Một ví dụ khác, nếu càng nhiều cá nhân tham gia tiêm chủng phòng một bệnh
truyền nhiễm thì xác suất bệnh đó lây lan rất thấp và rất ít người phơi nhiễm với bệnh.
Cái này được gọi là “miễn dịch cộng đồng”.
3. Phòng chống bệnh tật và các điều kiện y tế
Phân loại bệnh và các vấn đề sức khoẻ
Bệnh lây và không lây

– Bệnh lây: là những bệnh mà tác nhân sinh học hoặc các sản phẩm của chúng có thể
gây bệnh và làm làn truyền bệnh từ cá thể này sang cá thể khác. Quá trình của bệnh bắt
đầu từ khi tác nhân ký sinh, phát triển hoặc sinh sản trong cơ thể vật chủ. Quá trình ký
sinh và phát triển của vi sinh vật trong cơ thể vật chủ được gọi là nhiễm trùng.

– Bệnh không lây: Là những bệnh mà không thể làm lây lan bệnh từ người nhiễm bệnh
sang một người khoẻ mạnh, nhạy cảm. Tìm ra nguyên nhân của bệnh khơng lây
thường rất khó khăn do có nhiều ngun nhân, yếu tố góp phần tạo nên bệnh.
Bệnh cấp tính và mạn tính

– Bệnhh cấp tính là những bệnh mà trong đó độ trầm trọng cao nhất của triệu chứng và
cơn lui bệnh xảy ra trong vòng 3 tháng và sự phục hồi của những bệnh nhân sống sót
thường là hồn tồn. Các ví dụ về bệnh cấp tính thường gặp như là cảm lạnh thông
thường, cúm, thuỷ đậu, sởi, quai bị. Bệnh cấp tính khơng lây như viêm ruột thừa,
thương tích do tai nạn giao thơng, ngộ độc rượu cấp tính, dùng thuốc quá liều, bong

18

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
gân mắt cá chân…

– Bệnh mạn tính là những bệnh mà thường kéo dài trên 3 tháng, và trong một số trường
hợp, kéo dài theo suốt quãng đời còn lại của bệnh nhân. Sự phục hồi thường chậm và
khơng hồn tồn. Các bệnh này có thể là bệnh lây hoặc khơng lây. Các ví dụ về bệnh
lây mạn tính là AIDs, lao, nhiễm vi rút herpes, giang mai. Bệnh không lây mạn tính
như là cao huyết áp, bệnh tim mạch, cholesterol máu cao, bệnh tiểu đường, và nhiều
loại viêm khớp và ung thư.
Nỗ lực phòng chống các bệnh ưu tiên
Các cộng đồng đang đối mặt với vô số vấn đề sức khoẻ – các bệnh lây và không lây,
tai nạn thương tích khơng chủ định, bạo lực, các vấn đề lạm dụng thuốc, v.v… Điều này
khiến cho nhân viên y tế gặp khó khăn trong việc đưa ra các chọn lựa có trách nhiệm và
khoa học để phân bổ nguồn lực của cộng đồng cho việc phòng chống các vấn đề sức
khoẻ này. Nhiều tiêu chí được đưa ra để xem xét tầm quan trọng của một bệnh cụ thể. Đó
là, trong số các vấn đề sức khoẻ, cân nhắc xem (1) số người chết do một bệnh, (2) Số
năm tuổi thọ bị mất do một nguyên nhân cụ thể, và (3) Chi phí liên quan đến một bệnh
hoặc một tình trạng sức khoẻ cụ thể.
Phịng ngừa, can thiệp, kiểm sốt, và xoá bỏ bệnh tật
Mục tiêu của dịch tể học là phòng chống bệnh, trong một số trường hợp hiếm hoi,

có thể xố bỏ được các bệnh tật và tai nạn thương tích.
Các giai đoạn của bệnh

– Giai đoạn tiền lâm sàng là giai đoạn đã có sự tác động của tác nhân gây bệnh đến cơ
thể nhưng người bệnh chưa có biểu bệnh lâm sàng. Giai đoạn này có thể phát hiện
bằng các biện pháp chẩn đoán cận lâm sàng để xác định tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên
nhiều trường hợp cũng chưa thể phát hiện được do độ nhạy của phương pháp chẩn
đốn thấp, vì vậy cũng khơng thể loại trừ bệnh. Giai đoạn tiền lâm sàng có thể tiến
triển sang giai đoạn lâm sàng hoặc có thể tự khỏi bệnh mà không phát triển các dấu
hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng của bệnh.

– Giai đoạn lâm sàng là giai đoạn người bệnh biểu hiện các triệu chứng lâm sàng của
bệnh. Diễn biến của giai đoạn này là bệnh có thể tự khỏi, hoặc để lại di chứng hoặc
thậm chí có thể tử vong.
Các biện pháp dự phịng
Có ba cấp độ dự phịng trong kiểm sốt bệnh tật. Dự phòng cấp I, II, III.

– Dự phòng cấp I là bảo vệ người khoẻ mạnh không bị mắc bệnh. Áp dụng các biện
pháp phòng ngừa để ngăn chặn trước sự khởi phát của bệnh hoặc tai nạn thương tích
trong suốt giai đoạn tiền lâm sàng. Dự phòng cấp I bao gồm giáo dục sức khoẻ, các
chương trình nâng cao sức khoẻ, dự án nhà an toàn và các dự án phát triển nhân cách
và xây dựng tính cách; chương trình tiêm chủng phịng một số bệnh và thực hành vệ
sinh cá nhân và vệ sinh nguồn nước.

19Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019– Dự phòng cấp II là phát hiện sớm những người vừa bị mắc bệnh để điều trị kịp thờivà dự phịng bệnh mạn tính hoặc di chứng .

– Dự phịng cấp III là dự phòng biến chứng và tử vong ở những bệnh không thể chữa
khỏi được; với mục tiêu là tái đào tạo, giáo dục lại, phục hồi cho bệnh nhân vốn đã bị
di chứng rồi. Dự phòng cấp III bao gồm những biện pháp được áp dụng sau khi bệnh
đã phát sinh đáng kể rồi.
IV. Quy trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Để giải quyết các vấn đề sức khoẻ mà các cộng đồng đang đối mặt, các chuyên gia
chăm sóc sức khoẻ cộng đồng phải sở hữu các kỹ năng và kỹ thuật chun mơn. Họ phải
có thể nhận diện được các vấn đề, triển khai kế hoạch giải quyết từng vấn đề, tập hợp
được các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch và đánh giá các kết quả để xác
định tiến độ đạt được. Muốn làm được những điều này, NVCSSKCĐ phải nắm vững kỹ
năng tổ chức cộng đồng và lập kế hoạch cho chương trình nâng cao/thúc đẩy sức khoẻ
cộng đồng.
1. Cộng đồng tổ chức
Cộng đồng tổ chức được định nghĩa như là một tiến trình mà thơng qua đó các
cộng đồng được giúp đỡ để nhận diện các mục tiêu hoặc vấn đề thường gặp, huy động
các nguồn lực và các cách khác để triển khai và thực hiện các chiến lược để đạt được các
mục tiêu mà cộng đồng đã đề ra. Cộng đồng tổ chức không phải là một khoa học mà là
một nghệ thuật xây dựng sự nhất trí trong một tiến trình dân chủ.
Các khái niệm liên quan khác:
Năng lực cộng đồng: Các đặc điểm của cộng đồng mà ảnh hưởng đến khả năng của
cộng đồng để nhận diện, huy động và tìm cách giải quyết vấn đề.
Sự tham gia của cộng đồng: Một tiến trình mà những người liên quan ra những
quyết định mà có ảnh hưởng đến cuộc sống của họ.
Cộng đồng trao quyền: Là cộng đồng trong đó các cá nhân hoặc tổ chức sử dụng
các kỹ năng và nguồn lực của mình trong nỗ lực chung để thoả mãn các nhu cầu của họ.
Nguyên tắc của tổ chức cộng đồng
– Người dân tự quyết: Mặc dù người dân nghèo, họ vẫn có những quyết định của riêng
họ. Do đó, cần giúp người dân tăng khả năng, năng lực để tham gia vào tiến trình quyết

định, để tự quyết định trong mọi vấn đề trong CĐ;
– Không phê phán, phán xét người dân: Với tư cách một người làm tổ chức CĐ, chúng ta
không phán xét người khác, mặc dù họ có thể là người nghèo, người bị lạm dụng, người
khơng có khả năng v.v.;
– Chú trọng những hoạt động nhỏ và mối quan tâm trong cuộc sống hàng ngày, vì
những điều này đều liên quan, và là một phần của tiến trình phát triển chung. Những

20

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
hoạt động nhỏ dễ dẫn đến thành công nhỏ, sẽ tạo động lực cho người dân tham gia;
– Xây dựng cơ cấu tổ chức CĐ sao cho đơn giản nhất, mọi người có thể hiểu được về
chức năng của tổ chức, sự vận hành của tổ chức v.v. Tôn trọng và biết cách làm việc với
những cơ cấu chính thức và khơng chính thức trong CĐ. Mời gọi sự tham gia của tất cả
các nhóm trong CĐ;
– Đầu tư vào con người, và những tài sản vơ hình. Chúng ta tin ai cũng có thể làm việc,
cần bồi dưỡng năng lực làm việc cho tất cả mọi người. Không chỉ dựa vào những tài
nguyên hiện hữu mà còn phải phát hiện những tài nguyên tiềm ẩn, và những cảm xúc,
cảm giác, sự u thương, đồn kết (tài sản vơ hình);
– Tiến trình và mục tiêu đều quan trọng như nhau: Cơng việc CĐ là một tiến trình, cần
nhiều thời gian. Trong tiến trình tổ chức CĐ, cần giúp người dân học hỏi lẫn nhau, nâng
cao năng lực, và mục tiêu, kết quả cuối cùng là người dân tiến đến tự lực;
– Mỗi CĐ có đặc thù khác nhau: Những hoạt động và kinh nghiệm của một CĐ không
thể áp dụng rập khuôn cho CĐ khác nếu không phù hợp;
– Đảm bảo cung cấp các dịch vụ công bằng, minh bạch: Để tránh tình trạng mất tin tưởng
hoặc ghen tỵ, người dân cần được hiểu rõ vì sao cần giúp người này, hoặc nhóm người
này hơn là giúp người khác, hoặc nhóm người khác;
– Xây dựng các chương trình, dự án phải bắt đầu từ các nhu cầu của người dân. Chú trọng
an sinh của người dân hơn là lợi ích của cơ sở khi xác định một chương trình hành động;

– Mở rộng giao tiếp, trao đổi, chia sẻ giữa người dân với nhau, và giữa lãnh đạo với
người dân. Tổ chức nhiều thảo luận trong CĐ để biết được mối quan tâm của người dân,
đồng thời tạo được sự đồng tâm, nhất trí trong CĐ khi người dân hiểu nhau hơn;
– Tổ chức CĐ đòi hỏi sự hỗ trợ chuyên nghiệp: Khơng phải ai cũng có thể làm được.
Người làm việc với CĐ phải có giấy phép hành nghề, kể cả tình nguyện viên cũng cần
được đào tạo kiến thức chuyên ngành khi làm việc với CĐ.
2. Quy trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Mục tiêu CSSKCĐ
Mục tiêu của CSSKCĐ là phục hồi sức khoẻ, duy trì, dự phịng nguy cơ và nâng
cao sức khoẻ, định hướng vào phục vụ cộng đồng, các nhóm người có nguy cơ, các gia
đình và các cá nhân một cách liên tục theo suốt cuộc đời họ,
chứ không phải chỉ là khi họ bị bệnh hoặc thương tật.1‑ 2
Mục tiêu đầu tiên là giúp cộng đồng bảo vệ và duy trì sức khoẻ của các thành viên
của mình. Mục tiêu thứ hai là thúc đẩy việc tự chăm sóc của các cá nhân và trong gia đình.
Trong mơi trường cải tiến việc chăm sóc sức khoẻ, CSSKCĐ chắc hẳn vẫn tiếp tục
chăm sóc cho các cá nhân và gia đình, đặc biệt là các khách hàng có nguy cơ cao và
những đối tượng mắc bệnh truyền nhiễm. CSSKCĐ tham gia vào việc nhận diện các

21

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
nhóm nguy cơ cao trong cộng đồng và sự phát triển các chính sách khả thi và phù hợp và
tham gia vào các biện pháp can thiệp để đảm bảo tất cả các nhóm dân cư đều có thể.
Quy trình CSSKCĐ
Lượng giá và xác định vấn đề sức khoẻ cộng đồng
Lượng giá là bước đầu tiên của quy trình. Trước khi thực hiện việc chăm sóc cho cá
nhân, gia đình và cộng đồng, NVCSSKCĐ cần thu thập các thông tin về tình hình bệnh
tật, sức khoẻ, mơi trường và các nhu cầu chăm sóc của cộng đồng. Sau khi thơng tin đã
được thu thập theo mục tiêu, yêu cầu của chương trình CSSK, các dữ liệu sẽ được phân

tích để xác định tình trạng sức khoẻ của cá nhân, gia đình và cộng đồng và các nguyên
nhân của các vấn đề sức khoẻ này.
Có nhiều phương pháp để thu thập thơng tin và xác định vấn đề như: phỏng vấn
trực tiếp, phương pháp gián tiếp, phương pháp dịch tể học cộng đồng, khám thực thể. Để
có thể thu thập được các thơng tin cần thiết và có giá trị và phản ánh đúng tình trạng sức
khoẻ của cộng đồng địi hỏi NVCSSKCĐ phải có các kiến thức, thái độ và kỹ năng được
đào tạo chuyên nghiệp và phù hợp với thực tế tại cộng đồng.
Các nội dung chính để lượng giá cộng đồng
Môi trường vật chất
Thăm khám thể chất của bệnh nhân quan trọng như thế nào thì việc khảo sát môi
trường vật chất của một cộng đồng cũng quan trọng như thế.
Thanh tra, kiểm tra là việc sử dụng tất cả các cơ quan giác quan trong khi đi khảo
sát quanh khu vực cộng đồng đang sống hoặc thực hiện một lượng giá nhỏ về nhà cửa,
không gian mở, các ranh giới, các trung tâm dịch vụ vận tải, chợ, gặp gỡ những người
trên đường, phát hiện các dấu hiệu hư hỏng, đổ nát, chủng tộc, tôn giáo, sức khoẻ và tình
trạng bệnh tật, mơi trường chính trị.
Lắng nghe cư dân trong cộng đồng phản ánh vấn đề môi trường
Các dấu hiệu sinh tồn quan sát khí hậu, địa hình, ranh giới tự nhiên như sông, đồi núi.
Nguồn lực cộng đồng tìm hiểu các dấu hiệu của cuộc sống như các thơng tin, thơng
cáo, áp phích quảng cáo, các tồ nhà, ngôi nhà mới.
Xem xét tuổi của các hệ thống thoát nước, kiến trúc, vật liệu xây dựng đã được sử
dụng, các dấu hiệu hư hỏng, nguồn nước chảy, hệ thống bơm nước, vệ sinh, cửa sổ
(kính…), các cơ sở kinh doanh, những nơi thờ tự.
Các nghiên cứu thực nghiệm các dữ liệu điều tra dân số, các ngiên cứu quy hoạch
cho việc lập bản đồ cộng đồng.
Sức khoẻ và hệ thống xã hội
Cần có sự phân biệt các cơ sở đặt tại cộng đồng và ngoài cộng đồng. Bệnh viện: số
giường bệnh, đội ngũ nhân viên, ngân sách, các trung tâm y tế, phòng khám, các dịch vụ

22

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
y tế cơng, phịng khám tư nhân, nhà thuốc, phịng khám nha khoa và các dịch vụ khác…
Các dấu hiệu của việc lạm dụng thuốc và chất gây nghiện, chứng nghiện rượu, các dịch
vụ xã hội bao gồm các nhu cầu về nhà ở, thực phâmt, quần áo, tham vấn và hỗ trợ và các
nhu cầu đặc biệt khác cũng như các khu chợ và cửa hàng.
Kinh tế
Thu nhập bình quân của hộ gia đình, tỷ lệ hộ nghèo, đặc điểm nguồn lực lao động,
thực trạng việc làm của dân số tuổi 18 trở lên, lĩnh vực nghề nghiệp, tỷ lệ cán bộ công
chức nhà nước, nông dân, các chuyên gia, thợ lành nghề, lao động phổ thông, các dạng
kinh doanh/công nghiệp.
An tồn và giao thơng
An ninh trật tự, vệ sinh (nguồn nước, chất thải rắn, hệ thống nước thải và chất
lượng khơng khí) và dịch vụ cứu hoả. Các phương tiện giao thơng chính. Taxi, đi bộ,
máy kéo, xe bt, tàu hoả, xe ô tô tư nhân, và dịch vụ hàng không. Các phương tiện vận
tải giá rẻ và thường xuyên của nhà nước và tư nhân, chất lượng đường xá.
Chính trị và chính phủ
Xã phường, hội nơng dân, liên đồn doanh nghiệp, các nhóm tơn giáo, hội phụ nữ,
đồn thanh niên, các hiệp hội nghề nghiệp, các ban dân tộc, các nhà hoạt động chính
trị… Mơ tả các mục tiêu và hoạt động của các hội này.
Truyền thông
Tập san, quảng cáo, truyền miệng, truyền thanh, truyền hình, báo chí, dịch vụ bưu
chính viễn thơng. Tìm kiếm ăng ten truyền hình, dây điện thoại, tạp chí và đĩa vệ tinh.
Giáo dục
Các loại trường học, cao đẳng và đại học. Chú ý ngơn ngữ được sử dụng, các bậc
học, các khố học, tỷ lệ người theo học (nam/nữ). Nền giáo dục chấp nhận được, tiếp
cận được và đầy đủ phù hợp. Số năm trung bình của một người để hồn thành chương
trình học tại trường.
Giải trí

Lưu ý các cơ sở như sân vận động, các nơi giải trí, các khu vui chơi, thể thao, bảo
tàng, rạp hát/chiếu phim. Ai là người ra ngoài chơi nhiều vào buổi tối/sáng. Thanh thiếu
niên, bà mẹ và trẻ em, người vô gia cư?
Công cụ lượng giá cộng đồng (Phiếu câu hỏi)
Khi lượng giá cộng đồng, các lĩnh vực sau cần được quan tâm để giúp cho việc
chẩn đốn chăm sóc cộng đồng: tầm nhìn đị lý (vị trí), dân số, hệ thống xã hội, đặc điểm
bản chất của cộng đồng.
Phân tích và chẩn đốn cộng đồng

23

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
Phân tích cộng đồng là nghiên cứu và xem xét các dữ liệu thu thập được. Phân tích
các dữ liệu là cần thiết để xác định nhu cầu và sức mạnh của cộng đồng cũng như các mơ
hình sức khoẻ và các khuynh hướng trong sử dụng chăm sóc sức khoẻ
Chẩn đốn chăm sóc cộng đồng là để xác định độ bền của sức khoẻ, các vấn
đề sức khoẻ, các nguy cơ về sức khoẻ của cộng đồng.
Chẩn đốn chăm sóc gồm ba phần: mô tả vấn đề, nhận diện các yếu tố liên quan đến
vấn đề, các biểu hiện đặc trưng của vấn đề.
2.2.3 Lập kế hoạch CSSKCĐ
Gồm 4 bước:
– Chọn lựa vấn đề chăm sóc ưu tiên
– Xác định mục tiêu chăm sóc
– Lựa chọn các hoạt động chăm sóc
– Viết bản kế hoạch chăm sóc
Khi lập kế hoạch ln phải đặt ra câu hỏi: Cái gì, điều gì? Tại sao? Làm như thế
nào? Ở đâu? Ai làm? Khi nào làm?
Người xây dựng kế hoạch cần dựa vào các dữ liệu thu thập từ trước trong bước
lượng giá để thực hiện các bước trên.

Trọng tâm của quy trình CSSKCĐ là kế hoạch chăm sóc, và phần chính của kế
hoạch chính là xây dựng mục tiêu để có căn cứ thực hiện kế hoạch, đánh giá hiệu quả
chăm sóc từng giai đoạn và tồn bộ q trình chăm sóc.
Thực hiện kế hoạch CSSKCĐ
Thực hiện kế hoạch CSSKCĐ đã được lập trước đó là phải bám sát mục tiêu, thực
hiện các hoạt động đúng theo tiến độ của kế hoạch và có sự phân cơng trách nhiệm rõ
ràng, phù hợp với chức năng, vai trị của cá nhân hoặc nhóm CSSKCĐ; đảm bảo các
nguồn lực cho việc thực hiện các hoạt động chăm sóc.
Góp phần vào việc thực hiện kế hoạch chăm sóc có hiệu quả, mỗi NVCSSKCĐ
hoặc từng thành viên trong nhóm CSSKCĐ phải đáp ứng tiêu chuẩn của một người làm
cơng tác chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng, ứng dụng được các kiến thức, thái độ, kỹ năng
đã được đào tạo vào công việc thực tế, thực hiện đầy đủ các vai trò của một
NVCSSKCĐ.
Việc thực hiện kế hoạch không thể đạt thành công và hiệu quả cao nếu khơng có sự
tham gia của cộng đồng. Sự tham gia của các cá nhân, gia đình và cộng đồng là yếu tố
quan trọng trong việc thực hiện thành công các chương trình chăm sóc sức khoẻ tại cộng
đồng.
Đánh giá kết quả thực hiện

24

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019
Đánh giá kết quả thực hiện được tiến hành theo từng hoạt động, từng giai đoạn và
toàn bộ kế hoạch. Đánh giá phải dựa vào mục tiêu mà kế hoạch đã đề ra. Việc đánh giá
diễn ra trong suốt thời gian thực hiện kế hoạch, bao gồm công tác theo dõi, giám sát,
kiểm tra nhằm phát hiện các thiếu sót hoặc sai sót, các điểm chưa chưa phù hợp để kịp
thời điều chỉnh, bổ sung hoặc sửa đổi. Đánh giá không phải là khâu cuối cùng trong trong
quy trình mà nó cũng là sự khởi đầu cho một quy trình chăm sóc mới, trong đó kết quả
đánh giá của kế hoạch này có thể là nội dung lượng giá cho kế hoạch tiếp theo và làm cơ

sở cho việc lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch hành động và đánh giá kết quả của việc thực
hiện kế hoạch tiếp theo đó.
V. Vai trò và trách nhiệm của nhân viên CSSKCĐ trong thực hiện quy trình chăm
sóc
Vai trị và trách nhiệm của nhân viên chăm sóc sức khoẻ cộng đồng (NVCSSKCĐ)
của mỗi quốc gia thường được xác định thông qua các chức năng của môi trường dịch vụ
trong hệ thống chuyển giao dịch vụ y tế. Trong môi trường làm việc, NVCSSKCĐ đóng
vai trị như (1) một thầy thuốc, (2) người biện hộ, (3) cộng tác viên, (4) tư vấn viên, (5)
tham vấn viên, (6) giáo dục viên, (7) nhà nghiên cứu, (8) người quản lý ca, và (9) Kết nối
nguồn lực.
Quan trọng là, NVCSSKCĐ thoả mãn các yêu cầu chăm sóc sức khoẻ cho toàn bộ
cộng đồng, nơi mà các cá nhân và gia đình hợp lại thành thể thống nhất. Vì vậy, nói một
cách thực tế và lý tưởng là, NVCSSKCĐ kiêm ln việc chăm sóc lâm sàng đối với các
cá nhân khi cần thiết. Việc chăm sóc lấy gia đình làm trung tâm được định hướng đến
việc tự chăm sóc, điều kiện sống khoẻ và các lựa chọn lối sống lành mạnh. Chăm sóc lấy
gia đình và cá nhân làm trung tâm được thực hiện để đạt mục tiêu chăm sóc tồn bộ cộng
đồng. Mặt khác, điều dưỡng tại bệnh viện cung cấp chăm sóc cá nhân với hiểu biết về sự
ảnh hưởng của cộng đồng và gia đình đến sức khoẻ và sự hồi phục của bệnh nhân.
VI. Quy trình CSSK trong trị liệu bằng thuốc và sự an toàn của bệnh nhân
1. Lƣợng giá
Điều trị bằng thuốc là phần quan trọng và phức tạp trong chăm sóc sức khoẻ và các
nguyên tắc sử dụng thuốc phải được kết hợp chặt chẽ trong phần lượng giá nhu cầu chăm
sóc. Trong phần lượng giá nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, liên quan đến việc điều trị bằng
thuốc và sử dụng thuốc, NVCSSKCĐ cần lưu ý:
Tiền sử bệnh tật của bệnh nhân và tình trạng hiện tại:
Tiền sử bệnh của một cá nhân là yếu tố quan trọng trong lượng giá liên quan đến
việc sử dụng thuốc bởi vì các trải nghiệm bệnh trong quá khứ và bệnh tật sẽ ảnh hưởng
đến tác dụng của thuốc. Nắm rõ các thông tin này trước khi sử dụng liệu pháp thuốc điều
trị sẽ giúp nâng cao tính an tồn và hiệu quả sử dụng thuốc và ngăn ngừa được các tác
dụng phụ của thuốc, sự tương tác giữa thuốc và thuốc, giữa thuốc và thực phẩm, sự thay

Xem thêm: CMD COSMETICS

đổi thuốc và những sai lầm đáng tiếc trong sử dụng thuốc .252. Quy trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 21V. Vai trò và nghĩa vụ và trách nhiệm và nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên cấp dưới cấp dưới CSSKCĐ trong thực thi tiến trình quy trình tiến độ chăm sóc … 25VI. Quy trình CSSK trong trị liệu bằng thuốc và sự bảo vệ bảo đảm an toàn của bệnh nhân … … … … … … … .. 251. Lượng giá … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 252. Chẩn đốn chăm sóc … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 273. Lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch chăm sóc … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 284. Đánh giá … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 295. Ngăn ngừa những sai lầm đáng tiếc đáng tiếc trong sử dụng thuốc … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 296. Vai trò của bệnh nhân … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 29B ÀI 3 : QUẢN LÝ TRƢỜNG HỢP TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TẠI CỘNGĐỒNG … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 31I. Khái niệm … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 31II. Nguyên tắc của quản lý trường hợp trong CSSK tại cộng đồng … … … … … … … … … … … 31III. Các nhu yếu về kiến thức và kỹ năng và kỹ năng và kiến thức, thái độ, kỹ năng và kiến thức và kỹ năng và kiến thức của NVCSSKCĐ … … … … … … … … … … … .. 321. Kiến thức … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 322. Thái độ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 323. Kỹ năng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 32C hăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019IV. Quản lý trường hợp trong CSSK tại cộng đồng … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 32B ÀI 4 : MƠ HÌNH CHĂM SĨC SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG … … … … … … … … … … … … … … 37I. Tổng quan … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 37II. Khái niệm … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 38III. Mục tiêu … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 38IV. Tiếp cận sự chăm sóc cấp cộng đồng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 38V. Dược cộng đồng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 401. Sự thiết yếu của dược sĩ tại cộng đồng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 402. Mơ hình dược cộng đồng – Khái niệm và cơ sở pháp lý … … … … … … … … … … … … … .. 41VI. Dược cộng đồng và vai trò của dược sĩ trong CSSKCĐ … … … … … … … … … … … … … … … 42B ÀI 5 : NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 46T rường hợp 1 … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 46T rường hợp 2 … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 46T rường hợp 3 … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 46T rường hợp 4 … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 46T rường hợp 5 … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 47T ài liệu tìm hiểu và khám phá thêm … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 48C hăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019CH ƢƠNG TRÌNH CHI TIẾTCHĂM SĨC SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNGTTNỘI DUNGSỐ TIẾTLý thuyết Thực hành1 Đại cương chăm sóc sức khoẻ cộng đồng2 Quy trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng3 Quản lý trường hợp trong CSSK CĐ4 Mơ hình CSSK tại Cộng đồng5 Nghiên cứu – Học tập dựa trên vấn đề15Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019B ÀI 1 : ĐẠI CƢƠNGCHĂM SÓC SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNGMỤC TIÊU HỌC TẬP : Sau khi học bài này, sinh viên sẽ1. Trình bày được ý nghĩa của Tuyên ngôn Alma – Ata và điều tra và nghiên cứu và nghiên cứu và phân tích được nội dung 05 nguyên tắc và 10 yếu tố CSSKBĐ của Nước Ta ; 2. Trình bày được những khái niệm về cộng đồng, y tế cộng đồng, sức khoẻ, chăm sóc sứckhoẻ khởi đầu và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng ; 3. Trình bày được vai trị của NVSKCĐ trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng4. Nhận thức được những thử thách trong CSSKCĐ và tìm hiểu và nghiên cứu và điều tra để hiểu rõ những chủtrương, chủ trương, pháp lý đối sánh tương quan của Nước Ta. I. Lịch sử tăng trưởng của y tế cộng đồngY tế cộng đồng được hình thành và tăng trưởng liên tục cùng với sự tăng trưởng của xã hội. – Từ thời cổ đại con người đã biết sử dụng lá cây để tự chữa bệnh, thương tật, vệ sinhmôi trường và lựa chọn thức ăn dinh dưỡng. – Thời trung cổ con người đã có những giải pháp kiểm sốt một số ít ít dịch bệnh. – Ở Mỹ, trong khoảng chừng chừng những năm từ 1729 đến 1805, đã phong cách thiết kế thiết kế xây dựng được nền y tế cơ sở. – Thế kỷ 20, ở những nước Đông Âu, y tế được xã hội hoá và được quản lý như một lĩnhvực của xã hội. – Năm 1920, bộ môn Y học xã hội tiên phong được sinh ra tại trường ĐHTH Berlin, Đức. – Năm 1922, bộ môn vệ sinh xã hội và tổ chức triển khai tiến hành y tế được kiến thiết xây dựng thuộc khoa Y, đạihọc tổng hợp Mascow, Nga – Ở Nước Ta, vào thế kỷ 18, Hải Thượng Lãn Ông đã tổng kết những quan điểm về yhọc dự trữ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và thực thi thành cơng việc chăm sócngười bệnh về cả ba mặt chữa bệnh, ẩm thực ăn uống nhà hàng và tập luyện Phục hồi từ những quanđiểm này. Sau Cách mạng tháng 8, xu thế y tế cơ sở được tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ và can đảm và mạnh mẽ vàtoàn diện, bác sĩ Phạm Ngọc Thạch là người đã có công thiết kế kiến thiết xây dựng đường lối y tế côngcộng ở Nước Ta, mà sau này được lan rộng ra thành 10 nội dung chăm sóc sức khoẻ banđầu của Nước Ta, trên cơ sở Tuyên ngôn Alma-Ata ( 1978 ). II. Tuyên ngôn Alma – Ata và những chiến lƣợc về CSSKBĐTrước Hội nghị về Chăm sóc sức khỏe khởi đầu ( CSSKBĐ ) tại Alma-Ata năm1978, Tổ chức Y tế Thế giới ( TCYTTG ) nhìn nhận và đánh giá và nhận định : – 80 % dân chúng khơng được chăm sóc sức khỏe một cách thỏa đáng và tình hình sứckhỏe nói chung là khơng thể gật đầu được ; Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 – Nhân sự, kinh phí đầu tư góp vốn đầu tư và trang thiết bị phân phối không công minh – tập trung chuyên sâu sâu xa hầu hết ởđô thị trong khi phần lớn dân chúng sống ở vùng nông thôn ; – Hệ thống y tế rập khuôn theo tây phương, là một mạng lưới mạng lưới hệ thống hầu hết dựa vào điều trị, vào bệnh viện với kỹ thuật học cầu kỳ, tốn kém, khơng chăm sóc đến toàn cảnh kinh tếvăn hóa và nếp sống của người dân địa phương ; – Đào tạo theo kiểu cũ, không thích hợp ; – Môi trường xã hội và vạn vật vạn vật thiên nhiên đổi khác. Nhiều bệnh tật mới Open, phức tạp, phản ánh tình hình kinh tế tài chính kinh tế tài chính – xã hội – chính trị, nên khơng thể giải quyết và xử lý yếu tố đơnthuần bằng cách tiếp cận lâm sàng, thành viên như trước mà địi hỏi phải có một phươngpháp tiếp cận mới ; Hội nghị quốc tế về Chăm sóc Sức khỏe Ban đầu được tổ chức triển khai tiến hành từ ngày 6-12 tháng9 năm 1978 tại Alma-Ata, Kazakhstan, do WHO và UNICEF bảo trợ, với sự tham dựcủa 134 nước ( trong đó có Nước Ta ) và 67 tổ chức triển khai tiến hành quốc tế. Hội nghị đưa ra Bản Tuyênngôn về CSSKBĐ, được gọi là Tuyên ngôn Alma – Ata, là kế hoạch y tế toàn cầunhằm đạt tiềm năng “ Sức khỏe cho mọi người ”. Tám nội dung chính của CSSKBĐ theo Tuyên ngôn Alma Ata : 1. Giáo dục đào tạo huấn luyện và đào tạo sức khỏe2. Dinh dưỡng3. Môi trường – Nước sạch4. Sức khỏe bà mẹ trẻ nhỏ – Kế hoạch hóa gia đình5. Tiêm chủng mở rộng6. Phòng chống bệnh dịch địa phương7. Chữa bệnh và chấn thương thơng thường. 8. Thuốc thiết yếu. Ngồi 8 yếu tố trên, mỗi vương quốc đề ra thêm những yếu tố thiết yếu khác theo tìnhhình thực tiễn của mình. Việt Nam hỗ trợ thêm 2 yếu tố, và trở thành 10 yếu tố CSSKBĐ của Nước Ta : 9. Quản lý sức khỏe10. Kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở. CSSKBĐ hiện vẫn là nền tảng triết lý và chủ trương y tế của Tổ chức Y tế quốc tế, nhằm mục đích mục tiêu phong cách thiết kế kiến thiết xây dựng một mạng lưới mạng lưới hệ thống y tế thích hợp, đáp ứng tình hình mới với sự thay đổinhanh chóng về mơ hình bệnh tật, về dân số học và về kinh tế tài chính kinh tế tài chính – xã hội. Việt Nam là một trong những nước tiên phong cam kết thực thi tiềm năng Phát triểnThiên niên kỷ, với quan điểm xuyên suốt : Con người là vốn qúy của xã hội và sức khỏeChăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 là vốn quý của con người ; Lấy phòng bệnh làm gốc, điều trị là quan trọng. Mạng lưới ytế 4 cấp với nhiều thành tựu nhưng cũng đang gặp nhiều khó khăn vất vả khó khăn vất vả trong tình hình mới. Để thực thi thành cơng cơng tác CSSKBĐ cần nắm vững 5 nguyên tắc : ( 1 ) Côngbằng ; ( 2 ) Tăng cường, dự trữ và Phục hồi sức khoẻ ; ( 3 ) Sự tham gia của cộng đồng ; ( 4 ) Kỹ thuật thích hợp ; và ( 5 ) Phối hợp liên ngành. II. Các khái niệm : Sức khỏeSức khỏe là trạng thái tự do tổng lực về sức khỏe sức khỏe thể chất, niềm tin và xã hội chứkhông chỉ gồm có tình hình khơng có bệnh hay khơng bị thương tật ( WHO 1948 ). Sức khoẻ tổng lực gồm có sức khoẻ thể lực, niềm tin, xúc cảm, sức khoẻ về xãhội, tâm linh và mơi trường xã hội. 1. Chăm sóc sức khỏe khởi đầu ( CSSKBĐ ) : CSSKBĐ là sự chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên những giải pháp và kỹthuật học thực tiễn, có cơ sở khoa học và được gật đầu về mặt xã hội, phổ cập đếntận mọi thành viên và mái ấm mái ấm gia đình trong cộng đồng, qua sự tham gia tích cực của họ với mộtphí tổn mà cộng đồng và vương quốc trọn vẹn hoàn toàn có thể đài thọ được ở bất kể quá trình quy trình tiến độ tăng trưởng nào, trên ý thức tự lực và tự quyết. Nó là một bộ phận hợp thành vừa của mạng lưới mạng lưới hệ thống y tếNhà nước – mà trong đó, nó giữ vai trị trọng tâm và là tiêu điểm chính – vừa là của sựphát triển chung về kinh tế tài chính kinh tế tài chính xã hội của cộng đồng. Nó là nơi tiếp xúc tiên phong của ngườidân với mạng lưới mạng lưới hệ thống y tế, đưa sự chăm sóc sức khỏe đến càng gần càng tốt nơi người dânsống và lao động, trở thành yếu tố tiên phong của một quy trình tiến độ săn sóc sức khỏe lâudài. 12. Cộng đồngCộng đồng là một nhóm người, hoặc một tập đồn người có chung phong tục, tậpqn, lối sống, văn hố, lịch sử dân tộc dân tộc bản địa và tín ngưỡng. 2K hái niệm trên chỉ đề cập đến phạm trù con người, tuy nhiên “ cộng đồng ” có thểđược hiểu rộng hơn thế. Trong nghành nghề dịch vụ chăm sóc sức khoẻ “ cộng đồng ”, ngồi yếu tốcon người, nó cịn đối sánh tương quan đến địa lý, chủ quyền lãnh thổ chủ quyền lãnh thổ, những đặc trưng kinh tế tài chính kinh tế tài chính – xã hội v.v … 3. Y tế cộng đồngY tế cộng đồng, một nghành thuộc y tế công cộng, một ngành đối sánh tương quan đến sựnghiên cứu và cải tổ những đặc trưng sức khoẻ của những cộng đồng sinh học. Trong khithuật ngữ “ cộng đồng ” được định nghĩa theo khoanh vùng khoanh vùng phạm vi rộng thì y tế cộng đồng cókhuynh hướng tập trung chuyên sâu sâu xa vào khu vực địa lý hơn là con người với những đặc trưng chung. Y tế cộng đồng được nghiên cứu và điều tra và tìm hiểu theo ba phạm trù lớn : – CSSK cấp 1 : là những giải pháp can thiệp tập trung chuyên sâu sâu xa vào thành viên và mái ấm mái ấm gia đình như là tiêmchủng, vệ sinh, chủ trương ăn, cải tổ lối sống … Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 – CSSK cấp 2 : Các hoạt động giải trí vui chơi tập trung chuyên sâu sâu xa vào môi trường tự nhiên tự nhiên như thể thoát nước gần nhà, phát quang bụi rậm, phun thuốc diệt côn trùng nhỏ nhỏ … – CSSK cấp 3 : kể đến những can thiệp mà xảy ra trong toàn cảnh bệnh viện, ví dụ nhưtruyền dịch chống mất nước, phẫu thuật … Sáu thành tố của thực hành thực tế trong thực tiễn y tế cộng đồng – Tăng cường / thôi thúc sức khoẻ – Phòng ngừa những yếu tố về sức khoẻ – Điều trị những rối loạn hiệu quả – Phục hồi – Đánh giá – Nghiên cứu và thực hành thực tế trong thực tiễn dựa trên bằng chứngY tế cộng đồng là một quy trình làm cho dân cư trọn vẹn hoàn toàn có thể tiến hành trách nhiệmcủa mình mang tính tập thể so với sức khoẻ của bản thân và thực thi nghĩa vụ và trách nhiệm và nghĩa vụ và trách nhiệm đốivới nhu yếu sức khoẻ như là quyền vốn có của mình. Y tế cộng đồng đối sánh tương quan đến việcgia tăng quyền tự quản lý cộng đồng, mái ấm mái ấm gia đình và thành viên trên phương diện sức khoẻ, và phương diện tổ chức triển khai tiến hành, phương tiện đi lại đi lại, thời cơ, kiến thức và kỹ năng và kiến thức và kỹ năng, kỹ năng và kiến thức và kỹ năng và kiến thức và những cấu trúc hỗ trợmà khiến đạt được sức khoẻ. Các thành tố của hoạt động giải trí vui chơi y tế cộng đồng – Đồng bộ hoá điều trị với những hoạt động giải trí vui chơi phòng ngừa, thôi thúc và hồi sinh. – Thử nghiệm với những kỹ thuật thích hợp, hiệu suất cao và ngân sách thấp. – Thu hút kiến thức và kỹ năng và kiến thức và kỹ năng sức khoẻ, nguồn tài nguyên và nhân lực địa phương – Đào tạo nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế cấp cơ sở / thôn bản. – Khởi xướng và tương hỗ những tổ chức triển khai tiến hành cộng đồng trên mọi phương diện về lập kế hoạchvà quản lý sức khoẻ. – Phát động tương hỗ cộng đồng bằng cách hoạt động giải trí nguồn kinh tế tài chính kinh tế tài chính, kỹ năng và kiến thức và kỹ năng và kiến thức làm việcvà nguồn nhân lực từ cộng đồng. 34. Sức khoẻ cộng đồng ( SKCĐ ) SKCĐ là trạng thái cân đối từ sự cân đối giữa những nỗ lực tự giữ trạng tháithoải mái của thành viên và tập thể và những ước lệ về môi trường tự nhiên tự nhiên văn hố, xã hội, tâm lývà sức khỏe sức khỏe thể chất. 45. Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng ( CSSKCĐ ) CSSKCĐ là làm cho cộng đồng khoẻ mạnh. Điều này có nghĩa là nâng cao sứckhoẻ con người qua cách sống lành mạnh và phong cách thiết kế thiết kế xây dựng những quan điểm sức khoẻđúng đắn, khoa học, trọn vẹn hoàn toàn có thể thực thi được tại cộng đồng. 56. Nhân viên sức khoẻ cộng đồng ( NVSKCĐ ) : Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019L à những người sống tại cộng đồng, được giảng dạy và thao tác cùng với cácnhân viên y tế khác và những nhân viên cấp dưới cấp dưới thuộc chương trình tăng trưởng của địa phươngtrong một ê kíp. NVSKCĐ là nơi tiếp xúc tiên phong giữa thành viên và mạng lưới mạng lưới hệ thống y tế. Tùytheo nhu yếu và phương tiện đi lại đi lại của từng nơi, mỗi cộng đồng trọn vẹn hoàn toàn có thể có những loại NVSKCĐkhác nhau. Thường đó là những người sống tại cộng đồng, được cộng đồng lựa chọn, và thao tác ngay tại cộng đồng đó. Ở 1 số ít ít nước, NVSKCĐ là những người tìnhnguyện, thao tác toàn thời hạn hay bán thời hạn, được cộng đồng hay cơ quan y tế trảcông bằng tiền mặt hay hiện vật. 6NVSKC Đ là chìa khóa để tiến hành thành cơng CSSKBĐ. Tại nhiều nước, cónhững cách tổ chức triển khai tiến hành mạng lưới này khác nhau tùy nhu yếu của mỗi chương trình sứckhỏe, khơng có nơi nào hồn tồn giống nơi nào, nhưng có 1 số ít kinh nghiệm tay nghề kinh nghiệm tay nghề bướcđầu quý báu và 1 số ít nguyên tắc chung cần nắm chắc. NVSKCĐ không phải là nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế mà là “ cầu nối ” giữa cộng đồng với y tế, có vai trị trung gian, mơi giới, xúc tác nhằm mục đích mục tiêu tạo chuyển biến, biến hóa có lợi cho sứckhỏe và sự tăng trưởng chung của cộng đồng. Là cầu nối, NVSKCĐ : – Giúp cộng đồng xác lập những nhu yếu, những yếu tố sức khỏe ưu tiên, đối tượngnguy cơ ; đồng thời tác động ảnh hưởng ảnh hưởng tác động tạo sự tham gia, đưa cộng đồng tiếp cận với dịch vụ y tế ; – Giúp y tế lập kế hoạch quản lý có hiệu suất cao và đưa những dịch vụ săn sóc sức khỏe ( phịng bệnh, điều trị, giáo dục sức khỏe, Phục hồi ) đến tận nơi người dân sống và laođộng. NVSKCĐ phải cắm rễ vào cả hai phía, y tế và cộng đồng. Thiếu gắn bó với cộng đồngkhơng tạo được sự tham gia ; thiếu tương hỗ của y tế hoạt động giải trí vui chơi sẽ không có hiệu suất cao. nghiệm cho thấy thất bại thường là do mối quan hệ này chứ không phải do hoạt độngcủa NVSKCĐ.Là người của cộng đồng, NVSKCĐ biết rõ hơn ai hết những yếu tố và đặc điểmcủa cộng đồng, những tài nguyên đang có, những nhu yếu bức thiết cũng như cơ cấuquyền lực địa phương, cấu trúc mái ấm mái ấm gia đình và xã hội, những phong tục tập quán v.v … Do đó, nếu được hướng dẫn tốt cách làm họ sẽ tham gia với y tế phong cách thiết kế thiết kế xây dựng chương trình sứckhỏe trong suốt q trình từ chẩn đốn cộng đồng đến tổ chức triển khai tiến hành thực thi và lượng giá. Chức năng và nghĩa vụ và trách nhiệm đơn cử tùy y tế và cộng đồng đề ra cho họ. Nói chung, dựa trên những yếu tố của CSSKBĐ gồm có những mặt phòng bệnh, điều trị và giáo dục sứckhỏe, đồng thời tham gia vào những hoạt động giải trí vui chơi tăng trưởng khác của địa phương. Họ cầnthiết phải biết sơ cấp cứu, điều trị bệnh và chấn thương thường thì trong phạm vicho phép. Đừng quên điều trị tốt trọn vẹn hoàn toàn có thể nâng uy tín, nhưng nếu chỉ chú trọng điều trị sẽthất bại vì họ tự biến mình thành một “ y tá dở ”. Phòng bệnh và GDSK sẽ là nghĩa vụ và trách nhiệm chính của NVSKCĐ : Vệ sinh mơi trường, Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019V ệ sinh lao động, Sức khỏe bà mẹ và trẻ nhỏ, Kế hoạch hóa mái ấm mái ấm gia đình, Dinh dưỡng, Tiêmchủng v.v … NVSKCĐ chịu nghĩa vụ và trách nhiệm và nghĩa vụ và trách nhiệm vãng gia, tích góp thông tin, lưu giữ hồ sơ, tham gia những công tác làm việc thao tác tăng trưởng khác do cộng đồng đề ra. Họ cần được làm trong một ê-kíp trọn vẹn hoàn toàn có thể tích hợp với Chữ thập đỏ, vệ sinh viên, cômụ vườn được tái giảng dạy và giảng dạy, thầy lang v.v … Về tỷ suất, tùy nơi, tùy chương trình, trung bình 1 NVSKCĐ cho 50 hộ mái ấm mái ấm gia đình. 7TCYTTG quan điểm ý kiến đề nghị tỷ suất 1 dược sĩ / 2000 dân Giao hàng cho chăm sóc sức khoẻ tối ưuIII. Các tổ chức triển khai tiến hành hình thành nên y tế cộng đồng1. Các tổ chức triển khai tiến hành hình thành nên y tế cộng đồngCác cơ quan y tế nhà nướcCác cơ quan y tế nhà nước là một phần của mạng lưới mạng lưới hệ thống cấu trúc nhà nước. Quỹ hoạtđộng hầu hết dựa vào nguồn thu thuế và do nhân viên cấp dưới cấp dưới nhà nước quản lý. Mỗi một cơquan y tế nhà nước như vậy được lao lý có thẩm quyền trên khu vực chủ quyền lãnh thổ chủ quyền lãnh thổ nàođó. Các cơ quan như vậy có những Lever quốc tế, vương quốc và địa phương. Các tổ chức triển khai tiến hành y tế “ nửa nhà nước ” Các tổ chức triển khai tiến hành này có một số ít ít nghĩa vụ và trách nhiệm y tế nhà nước nhưng hoạt động giải trí vui chơi của nó, mộtphần giống như những tổ chức triển khai tiến hành y tế tình nguyện, góp thêm phần quan trọng vào y tế cộng đồng. Mặc dù những tổ chức triển khai tiến hành này nhận một phần kinh phí đầu tư góp vốn đầu tư và tính pháp lý từ nhà nước và thựchiện những nghĩa vụ và trách nhiệm mà thường được nghĩ là việc làm của nhà nước nhưng những tổ chứcnày hoạt động giải trí vui chơi độc lâp dưới sự giám sát của nhà nước. Trong một số ít ít trường hợp họcũng nhận tương hỗ kinh tế tài chính kinh tế tài chính từ những nguồn tư nhân. Các tổ chức triển khai tiến hành như thế này ở những nước, Hội chữ thập đỏ là một ví dụ và những viện nghiên cứu và điều tra và tìm hiểu khoa học vương quốc. Các cơ quan y tế phi chính phủCác cơ quan này có quỹ hoạt động giải trí vui chơi từ những nguồn quyên góp tư nhân hoặc của cácthành viên. Có hàng ngàn những cơ quan như thế này và chúng có một điểm chung làchúng được hình thành từ nhu yếu về chăm sóc sức khoẻ chưa được thảo mãn. Phầnlớn những đơn vị chức năng tính năng này hoạt động giải trí vui chơi không chịu sự can thiệp của cơ quan cơ quan chính phủ miễn là họ đáp ứngđược những lao lý, hướng dẫn của nhà nước, đặc biệt quan trọng quan trọng là về thuế. Các kiểu loại của cáccơ quan này trọn vẹn hoàn toàn có thể là tình nguyện, cơ quan chun mơn, nhân đạo, dịch vụ, xã hội, tơngiáo hoặc đồn thể. Ví dụ ở Mỹ và 1 số ít nước có Thương Hội ung thư, Hiệp hộ điềudưỡng, tạp chí y khoa, tạp chí giáo dục sức khoẻ, Ford Foundation v.v … 2. Hệ thống y tế tại Việt namVề cơ bản cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai tổ chức triển khai tiến hành mạng lưới mạng lưới hệ thống y tế Nước Ta bao gồmTuyến TW ( tuyến 1 ) gồm có những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ( KCB ) sau : a ) Bệnh viện hạng đặc biệt quan trọng quan trọng ; b ) Bệnh viện hạng I thường trực Bộ Y tế ; Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 c ) Bệnh viện hạng I thường trực Sở Y tế tỉnh hoặc thuộc những Bộ, ngành khác được BộY tế giao nghĩa vụ và trách nhiệm là tuyến cuối về trình độ kỹ thuật ; Tuyến tỉnh, thành phố thường trực Trung ương ( tuyến 2 ) gồm có những cơ sở KCBsau : a ) Bệnh viện xếp hạng II trở xuống thường trực Bộ Y tế ; b ) Bệnh viện hạng I, hạng II thường trực Sở Y tế hoặc thuộc những Bộ, ngành khác ( trừ cácquy định khác ). Tuyến huyện, Q., thị xã, thành phố thường trực tỉnh ( tuyến 3 ) gồm có những cơsở KCB sau : a ) Bệnh viện hạng III, hạng IV, bệnh viện chưa xếp hạng, TT y tế huyện có chứcnăng khám bệnh, chữa bệnh ở những địa phương chưa có bệnh viện huyện, bệnh xácơng an tỉnh ; b ) Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, nhà hộ sinh. Tuyến xã, phường, thị xã ( tuyến 4 ) gồm có những cơ sở KCB sau : a ) Trạm y tế xã, phường, thị xã ; b ) Trạm xá, trạm y tế của cơ quan, đơn vị chức năng công dụng, tổ chức triển khai tiến hành ; c ) Phịng khám bác sỹ gia đìnhCơ sở KCB tư nhân : Căn cứ nguồn năng lượng thực thi kỹ thuật, khoanh vùng phạm vi khoanh vùng phạm vi hoạt động giải trí vui chơi chun mơn, hình thức tổchức, quy mô hoạt động giải trí vui chơi, điều kiện kèm theo kèm theo cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực của cơ sởKCB tư nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ( Bộ Y tế hoặc Sở Y tế ) cấp giấy phéphoạt động cho cơ sở KCB tư nhân quyết định hành động hành vi ( bằng văn bản ) tuyến trình độ kỹthuật của cơ sở KCB tư nhân thích hợp với những lao lý hiện hành. IV. Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầuChăm sóc sức khỏe khởi đầu được tổ chức triển khai tiến hành y tế quốc tế nhìn nhận và nhận định và đánh giá là cách chăm sóccó hiệu suất cao nhất và ngân sách thấp mà cộng đồng trọn vẹn hoàn toàn có thể gật đầu được. Nhiều nước trênthế giới đã tiến hành và cho công dụng khả quan. tại hội nghị ở Alma – Ata đã khẳng địnhvị trí của chăm sóc sức khỏe mở màn trọn vẹn hoàn toàn có thể vận dụng thành cơng ở những nước khi có sựtham gia của những chính phủ nước nhà nước nhà. Tại Việt nam, từ 12 tháng 9 năm 1978 sau khi tuyên ngôn Alma – Ata sinh ra, ngành Y tế Nước Ta đã tập trung chuyên sâu nâng cao phong cách thiết kế kiến thiết xây dựng ngành đặc biệt quan trọng quan trọng là tuyến y tế cơ sở ( trạm ytế cơ sở ) để chăm sóc sức khỏe tồn dân ở mức cao nhất. Do điều kiện kèm theo kèm theo về vị trí địa lý, khí hậu, tình hình chính trị, nên Nước Ta đưa thêm 2 nội dung nữa vào 8 nội dung CSSKBĐ của tun ngơn Alma – Ata đó là nội dung thứ 9 và 10 ; nội dung CSSKBĐ gồm : 10C hăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 20191. Giáo dục đào tạo huấn luyện và đào tạo sức khỏe ( GDSK ) nhằm mục đích mục tiêu đổi khác những thói quen và lối sống khơnglành mạnh, có hại thành có lợi cho sức khỏe. GDSK nhằm mục đích mục tiêu giúp dân cư có kiến thức và kỹ năng và kỹ năng và kiến thức tự bảo vệ và tăng cường sức khỏe. Khichính người dân tự nhận ra được những thói quen, lối sống và phong tục tập qn có hạicho sức khỏe thì chính họ sẽ tự thực hành thực tế những hành vi có lợi cho sức khỏe. Họ sẽ thấytrách nhiệm của họ trước bản thân và cộng đồng. GDSK có vị trí quan trọng trong cơngtác y tế, nhưng nó đặc biệt quan trọng quan trọng quan trọng trong chăm sóc sức khỏe khởi đầu ( CSSKBĐ ) vìGDSK có đối sánh tương quan đến hàng loạt những nội dung khác của chăm sóc sức khỏe mở màn, bởikhi Nước Ta hội nhập với những nước trên quốc tế thì những thói quen, phong tục tậpqn và lối sống đơi khi sẽ là rào cản trong sự hội nhập. Như vậy, giáo dục sức khỏe là phương tiện đi lại đi lại để tiến hành những nội dung CSSKBĐ. 2. Cải thiện điều kiện kèm theo kèm theo dinh dƣỡng và nhà hàng quán ăn nhà hàng hợp lýĂn uống là một nhu yếu cơ bản của con người. Cải thiện điều kiện kèm theo kèm theo dinh dưỡng làyêu cầu cấp thiết của những nước đang tăng trưởng. Điều kiện kinh tế tài chính kinh tế tài chính của Nước Ta cịnnhiều khó khăn vất vả khó khăn vất vả, tiềm năng của toàn bộ tất cả chúng ta là xóa đói giảm nghèo, cải tổ chất lượng dinhdưỡng, dinh dưỡng hòa giải và hài hòa và hợp lý và bảo vệ bảo đảm an toàn thực phẩm. Chúng ta đã thiết kế kiến thiết xây dựng cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai bữa ănhợp lý bảo vệ đủ nguồn nguồn năng lượng và cân đối những thành phần dinh dưỡng ( đạm, đường, mỡvà những chất vi lượng, vitamin ). Giáo dục đào tạo huấn luyện và đào tạo dinh dưỡng nhằm mục đích mục tiêu nâng cao nhận thức của cộngđồng về dinh dưỡng hòa giải và hài hòa và hợp lý, để bảo vệ phòng tránh được những bệnh do dinh dưỡnggây ra. Vận động cộng đồng tự giải quyết và xử lý yếu tố dinh dưỡng và sử dụng hòa giải và hài hòa và hợp lý nhữngnguồn lương thực, thực phẩm sẵn có ở địa phương như : Phát triển hệ sinh thái V. A. C ( vườn, ao, chăn nuôi ). Giúp cho cộng đồng biết cách tổ chức triển khai tiến hành bữa ăn hòa giải và hài hòa và hợp lý vừa đảm bảodinh dưỡng, vừa thích hợp với khẩu vị con người tại từng địa phương. 3. Cung cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng – Đẩy mạnh giáo dục vệ sinh môi trường tự nhiên tự nhiên : Giáo dục đào tạo giảng dạy cho thế hệ trẻ và cả những ngườiít có năng lượng tiếp cận những thông tin về yếu tố vạn vật thiên nhiên và thiên nhiên và môi trường. hướng dẫn trên cácphương tiện thông tin đại chúng, qua sách báo, trong nhà trường … hàng loạt những thôngtin nên ngắn gọn, dễ hiểu và dễ thực thi. – Giải quyết tốt những chất thải bỏ, hủy hoại những trung gian truyền bệnh, tăng cường việctrồng cây xanh giúp điều hòa khí hậu đồng thời tránh xói lở đất khi có lũ lụt xảy ra … – Đẩy mạnh việc phân phối nước sạch cho nhân dân tại những khu vực dân cư và vùng, miền. 4. Chăm sóc sức khỏe trẻ nhỏ và kế hoạch hóa mái ấm mái ấm gia đình – Đẩy mạnh giáo dục về dân số kế hoạch hóa mái ấm mái ấm gia đình nhằm mục đích mục tiêu làm cho chất lượng cuộcsống của dân cư ngày càng được cải tổ một cách tốt nhất. muốn được như vậycần giáo dục cho người dân nhận thức được yếu tố phấn đấu giảm tỷ suất phát triển11Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 dân số, thực thi mỗi mái ấm mái ấm gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con, tăng cường trào lưu nuôi conkhỏe dạy con ngoan. – Tiếp tục phấn đấu giảm tỷ suất tử trận bà mẹ và trẻ nhỏ, nhất là tử trận sơ sinh. – Giải quyết tốt yếu tố dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ nhỏ : Trẻ em được chăm sóc tốt từtrong bụng mẹ sẽ tăng trưởng về ý thức và sức khỏe sức khỏe thể chất tốt, điều đó có nghĩa là giống nịiđược tái tạo nhờ dinh dưỡng. Người mẹ được bảo vệ dinh dưỡng tốt ngay từ lúcmang thai sẽ sinh ra những em bé không bị suy dinh dưỡng bào thai. – Nội dung công tác làm việc thao tác bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ nhỏ ( tóm tắt trong chương trìnhGOBIFFF ) chương trình này gồm :  Sử dụng biểu đồ tăng trưởng theo dõi sự tăng trưởng về sức khỏe sức khỏe thể chất và sức khỏetrẻ em ( Growth monitoring ),  Bù nước và điện giải bằng đường uống ( Oral rehydratation ),  Ni con bằng sữa mẹ ( Brest feeding ) vì những quyền hạn của sữa mẹ,  Tiêm chủng phịng những bệnh truyền nhiễm nguy cơ tiềm ẩn ( Immunisation ).  Kế hoạch hóa mái ấm mái ấm gia đình ( family planning ) Để hạn chế bùng nổ dân số, những quốc giaphải tham gia vào chương trình nhằm mục đích mục tiêu đưa tỷ suất sinh trong tầm trấn áp,  Thực phẩm hỗ trợ cho bà mẹ và trẻ con ( Food supplements ) với một chủ trương ănuống hòa giải và hài hòa và hợp lý giàu dinh dưỡng,  Giáo dục đào tạo huấn luyện và đào tạo nhằm mục đích mục tiêu tăng cường vai trò của phụ nữ trong việc ni, dạy con ( Femaleducation ). 5. Tiêm chủng lan rộng ra phịng 6 bệnh dịch lƣu hành thông dụng ởTE tại địa phƣơng. Tiêm chủng lan rộng ra nhằm mục đích mục tiêu phòng chống 6 bệnh truyền nhiễm phổ cập và nặng nềở trẻ nhỏ là : Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Lao, Sởi, Bại liệt. Tiêm chủng góp thêm phần giảm tỷlệ mắc và chết ở trẻ nhỏ do 6 bệnh trên gây nên. Mục tiêu của Việt nam là liên tục thựchiện tiêm chủng lan rộng ra duy trì tỷ suất tiêm khá khá đầy đủ 6 loại vacxin ở mức cao nhất. Ngoàira những loại vacxinViêm ganB, vacxin thương hàn, Viêm Não Nhật bản B, Rubella, … đang được đưa vào chương trình tiêm chủng vương quốc. Tùy từng vùng, địa phương màtriển khai thêm những vacxin thích hợp với tình hình, tình hình bệnh tật của vùng đó. 6. Phịng chống những bệnh dịch lƣu hành phổ cập tại địa phƣơng. Chủ động phịng chống khơng để dịch bệnh xảy ra là điều quan trọng của công tácy tế. Mục tiêu của toàn bộ tất cả chúng ta là liên tục dữ thế dữ thế chủ động khống chế tiến tới thanh toán giao dịch thanh toán giao dịch với nhiềumức độ khác nhau một số ít bệnh dịch lưu hành : Sốt rét, Dịch hạch, Dịch Tả, sốt xuấthuyết, Thương hàn … 7. Điều trị những bệnh và vết thƣơng thông thƣờng12Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 – Điều trị bệnh là nhu yếu không hề thiếu được trong đời sống vì vậy nâng cao chấtlượng khám và chữa bệnh là công tác làm việc thao tác trọng tâm của ngành y tế. Chữa trị những bệnhthông thường tại tuyến y tế cơ sở là góp thêm phần giảm ngân sách cho người bệnh, nhànước và giảm quá tải bệnh nhân ở tuyến trên. – Thực hiện quản lý những bệnh mãn tính và những bệnh xã hội tại nhà ngày càng hiệu suất cao. 8. Cung cấp đủ thuốc thiết yếu – Phấn đấu đáp ứng đủ thuốc Giao hàng cơng tác phịng bệnh và chữa những bệnh thôngthường cho nhân dân trọng tâm tại tuyến y tế cơ sở. Ngoài những thuốc tây y, những câythuốc nam cũng được ưu tiên trồng để điều trị cho người dân khi họ có nhu yếu. Đồng thời tăng cường quan điểm tích hợp Đông – Tây y. – Ưu tiên thuốc thiết yếu Giao hàng cho vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc bản địa địa phương ít người, nhữngngười nghèo khó. 9. Quản lý sức khỏe toàn dânQuản lý sức khỏe toàn dân là tiềm năng lâu bền hơn mà ngành y tế cần đạt được, chămsóc sức khỏe theo quan điểm dự phịng là giải pháp chăm sóc sức khỏe tiên tiến và phát triển và tăng trưởng. Nhànước khuyến khích và tạo điều kiện kèm theo kèm theo để tiến hành bảo hiểm y tế tồn dân với những loạihình thích hợp nhằm mục đích mục tiêu góp thêm phần hạn chế những rủi do trong đời sống do bệnh tật. Đồngthời bình đẳng quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho mọi dân cư. – Đối tượng ưu tiên :  Trẻ < 1 tuổi và trẻ từ 1 đến < 5 tuổi  Phụ nữ có thai  Phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ ( 15-49 tuổi ) - Đối tượng chủ trương  Bệnh xã hội  Bệnh nghề nghiệp  Người cao tuổi, diện hộ nghèoViệt Nam có 1 số ít kinh nghiệm tay nghề kinh nghiệm tay nghề quản lý tại trạm y tế cơ sở được quốc tế đánh giácao do ngân sách ít mà hiệu suất cao thu được rất lớn. Nhiều năm qua, những chủ trương của Đảngvà nhà nước đang được thực thi và mang lại nhiều thuận tiện cho người dân trong chămsóc sức khỏe. Việt Nam cũng là nước được nhìn nhận là ngân sách cho y tế ít ( tính trên đầungười dân ) nhưng ngành y tế vẫn phân phối sự chăm sóc sức khỏe dân cư có hiệu suất cao. 10. Củng cố màng lƣới Y tế cơ sở ( Theo mơ hình chuẩn y tế vương quốc ). Củng cố màng lưới y tế cơ sở vừa là nội dung vừa là giải pháp để thực hiệnCSSKBĐ. Mục tiêu của ngành y tế là củng cố và tăng cường màng lưới y tế cơ sở về cơsở vật chất, trang thiết bị y tế và nguồn nhân lực. Củng cố nguồn nhân lực mỗi xã có 4 - 6 cán bộ Y tế, họ được giảng dạy và giảng dạy lại, giảng dạy liên tục. Đồng thời, vừa trang bị tốithiểu những điều kiện kèm theo kèm theo, phương tiện đi lại đi lại để cán bộ y tế cơ sở khi thực thi những chương trình y tế13Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 thích hợp với hiệu quả, nghĩa vụ và trách nhiệm được giao, vừa tăng trưởng mạng lưới y tế tư nhân nhằmphối hợp và thực thi uyển chuyển dưới sự chỉ huy thống nhất của ngành y tế cơng, gópphần thôi thúc cơng tác chăm sóc sức khỏe khởi đầu được hồn thiện. V. Triển vọng cho y tế cộng đồng trong thế kỷ 21N hư toàn bộ tất cả chúng ta đã biết, tiềm năng cao nhất “ sức khoẻ cho mọi người trước năm 2000 ” tại những hội nghị y tế quốc tế từ 1977 đến 1981 và được hầu hết những đại biểu đồng ý chấp thuận đồng ý chấp thuận, cho đến nay vẫn không hề đạt được, mặc dầu cũng đã có 1 số ít ít thành tựu đáng kể. Chương trình của tiềm năng này đã được đặt tên lại là “ Sức khoẻ cho mọi người ”, màtiếp tục tìm kiếm để tạo điều kiện kèm theo kèm theo cho dân cư có thời cơ đạt và duy trì mức cao nhấtcủa sức khoẻ. Vì vậy, tầm nhìn ở thế kỷ 21, những thử thách cần được giải quyết và xử lý để cải tổ sứckhoẻ của quốc tế là : 1. Giảm đáng kể gánh nặng tỷ suất bệnh tật và tử trận quá mức mà người nghèo đangphải gánh chịu. Điều này có nghĩa là cơ quan chính phủ nước nhà những nước trên tồn quốc tế phảithay đổi cách sử dụng nguồn lực của mình. Điều đó cũng có nghĩa là phải tập trungvào những giải pháp can thiệp khiến cho trọn vẹn hoàn toàn có thể đạt được sức khoẻ tốt nhất bằng cácnguồn lực có sẵn để mà bệnh tật khơng thể tác động ảnh hưởng ảnh hưởng tác động đến người nghèo nhiều. 2. Kiểm sốt những mối đe doạ đến sức khoẻ do hiệu suất cao từ những cuộc khủng hoảng kinh tế, thiên nhiên và môi trường tự nhiên không lành mạnh, hoặc do từ những hành vi rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn. Phát triển nền kinh tếổn định trên tồn quốc tế, mơi trường với nước sạch và khơng khí trong lành, vệsinh rất rất đầy đủ, chủ trương dinh dưỡng có lợi cho sức khoẻ, giao thơng an tồn hơn, vàgiảm những hành vi rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn như hút thuốc lá, thì sẽ thiết kế nên một quốc tế khoẻmạnh hơn. 3. Phát triển nhiều hơn những mạng lưới mạng lưới hệ thống y tế hiệu suất cao. Các tiềm năng của những mạng lưới mạng lưới hệ thống nàynên nhằm mục đích mục tiêu để nâng cao tình hình sức khoẻ, giảm sự mất chất lượng y tế, tăng cườngtính pháp lý, tăng hiệu suất, bảo vệ người dân khỏi hao tổn về kinh tế tài chính kinh tế tài chính, và tăngcường sự công minh trong việc cấp vốn và cung ứng chăm sóc sức khoẻ. 4. Đầu tư vào việc lan rộng ra nền tảng tri thức. Nền tảng tri thức được ngày càng tăng ở thế kỷ20 đã giúp ích nhiều để nâng cao sức khoẻ. Nghiên cứu về tri thức mới phải đượctiếp tục chính do nó mang lại quyền hạn cho tồn toàn cầu. Hai nghành nghề dịch vụ cần được chú ýđặc biệt là bệnh nhiễm trùng mà ảnh hưởng tác động tác động ảnh hưởng rất lớn đến người nghèo, và công nghệthông tin mà sẽ giúp định hình những mạng lưới mạng lưới hệ thống y tế tương lai. Những năm gần đây, chủ đề “ bao trùm chăm sóc sức khoẻ tồn dân ” được thảo luậnrộng rãi trên những forum quốc tế và được nhìn nhận như một q trình có tính quyếtđịnh để tiến hành tốt hơn sự nghiệp CSSK và như một tiềm năng như nhau tăng trưởng hệthống y tế. Theo Liên Hiệp Quốc, " Bao phủ chăm sóc sức khỏe tồn dân có nghĩa là tổng thể và toàn diện mọi14Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 người dân đều được tiếp cận những dịch vụ y tế cơ bản về nâng cao sức khoẻ, dự trữ, điều trị, Phục hồi tác dụng và những loại thuốc thiết yếu, an tồn, bảo vệ chất lượng, với mức ngân sách trọn vẹn hoàn toàn có thể chi trả được, bảo vệ người sử dụng dịch vụ, đặc biệt quan trọng quan trọng là ngườinghèo và những đối tượng người tiêu dùng người tiêu dùng thiệt thịi, khơng phải đương đầu với khó khăn vất vả khó khăn vất vả về kinh tế tài chính kinh tế tài chính ". Quanniệm này của Liên Hiệp Quốc cũng trùng hợp với ý niệm của TCYTTG : “ Bao phủtoàn dân, hoặc bao trùm CSSK toàn dân, được định nghĩa là sự bảo vệ để mọi ngườidân khi cần đều trọn vẹn hoàn toàn có thể sử dụng những dịch vụ nâng cao sức khỏe, dự trữ, điều trị, phụchồi tác dụng và chăm sóc giảm nhẹ có chất lượng và hiệu suất cao, đồng thời bảo vệ rằngviệc sử dụng những dịch vụ này không làm cho người sử dụng gặp phải khó khăn vất vả khó khăn vất vả tàichính ”. Những ý niệm nêu trên cho thấy bao trùm CSSK toàn dân nhằm mục đích mục tiêu 3 tiềm năng : - Công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế : Tất cả mọi người, ai có nhu yếu đều được sửdụng dịch vụ y tế, không phân biệt đối xử và không nhờ vào vào năng lượng chi trả ; - Cung cấp những dịch vụ y tế cơ bản, tổng lực : Bao gồm dịch vụ y tế cơ bản về nângcao sức khoẻ, dự trữ, điều trị và Phục hồi tính năng có chất lượng đủ tốt để cóhiệu quả nâng cao sức khỏe cho người sử dụng dịch vụ ; - Bảo vệ người sử dụng trước rủi ro đáng tiếc đáng tiếc kinh tế tài chính kinh tế tài chính : Với mức ngân sách trọn vẹn hoàn toàn có thể chi trả được, việc sử dụng dịch vụ không làm cho người sử dụng, đặc biệt quan trọng quan trọng là người nghèo và cácđối tượng thiệt thòi, gặp phải khó khăn vất vả khó khăn vất vả về kinh tế tài chính kinh tế tài chính. Thực hiện bao trùm CSSK tồn dân là một q trình cần có sự tăng tiến về nhiềumặt : về sự sẵn có những dịch vụ y tế ; về những điều kiện kèm theo kèm theo để phân phối dịch vụ có chất lượngvà hiệu suất cao ( quản trị mạng lưới mạng lưới hệ thống, kinh tế tài chính kinh tế tài chính y tế, nhân lực y tế, thuốc, trang thiết bị, vật tư ytế, hạ tầng, mạng lưới mạng lưới hệ thống thông tin y tế ... ) ; về tỷ suất dân số được bao trùm ; về mức độbảo vệ kinh tế tài chính kinh tế tài chính khi sử dụng những dịch vụ y tế. Mục tiêu của bao trùm CSSK tồn dânkhơng chỉ là đạt được một gói dịch vụ tối thiểu cố định và thắt chặt và thắt chặt. Quan điểm bao trùm tồn dân làmột q trình hồn thiện liên tục và khơng có điểm “ hồn thành ” được nhiều tổ chứcquốc tế cơng nhận. Trong nhiều năm qua, Nước Ta đã có nhiều nỗ lực nhằm mục đích mục tiêu bảo vệ cho mọi ngườidân được tiếp cận với dịch vụ y tế có chất lượng ngày càng tốt hơn, thơng qua cácchương trình tăng cấp mạng lưới mạng lưới hệ thống y tế, lan rộng ra diện bao trùm bảo hiểm y tế ( BHYT ) vàtăng nguồn ngân sách nhà nước ( NSNN ) cho y tế. Tuy nhiên, cũng như những quốc giađang tăng trưởng khác, để thực thi bao phủCSSK toàn dân, Nước Ta cịn phải vượt qua nhiều khó khăn vất vả khó khăn vất vả, thử thách. 8 Hàngloạt những chủ trương, chủ trương và pháp lý và những kế hoạch hành vi đối sánh tương quan đếnngành y tế và việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân đã được phát hành để giải quyết và xử lý dầntừng bước những thử thách và phấn đấu tiến hành bền chắc và liên tục tiềm năng “ bao phủCSSK toàn dân ”. 15C hăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019B ÀI 2 : QUY TRÌNH CHĂMSĨC SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNGMỤC TIÊU HỌC TẬP : Sau khi học xong sinh viên sẽ1. Trình bày được khái niệm về CSSKCĐ và những yếu tố ảnh hưởng tác động ảnh hưởng tác động đến SKCĐ ; 2. Áp dụng được những hiểu biết về những yếu tố ảnh hưởng tác động ảnh hưởng tác động đến SKCĐ, những chỉ số đolường sức khoẻ vào thực hành thực tế trong thực tiễn tiến trình CSSKCĐ ; 3. Trình bày được 05 bước cơ bản của quá trình quá trình CSSKCĐ và vận dụng vào thực hànhtrong học tập và việc làm ; 4. Áp dụng và vận dụng kỹ năng và kiến thức và kiến thức và kỹ năng về quá trình tiến trình CSSKCĐ trong hành nghề dược tạicộng đồng. I. Khái niệm1. Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng ( CSSKCĐ ) Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng kể đến tình hình sức khoẻ của một nhóm người xácđịnh và những hành vi và những điều kiện kèm theo kèm theo ( cả khu vực tư nhân và nhà nước ) nhằm mục đích mục tiêu thúcđẩy / nâng cao, bảo vệ và duy trì sức khoẻ cho nhóm người này. 2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến SKCĐCó rất nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng tác động ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, do đó tình hình sức khoẻcủa mỗi cộng đồng là khác nhau. Các yếu tố này trọn vẹn hoàn toàn có thể là yếu tố vật chất, xã hội và / hoặcyếu tố văn hoá. Chúng cũng gồm có năng lượng của cộng đồng tổ chức triển khai tiến hành và thao tác cùngnhau như thể một tập thể cũng như những hành vi thành viên trong cộng đồng đó. Các yếu tố vật chấtCác yếu tố này là sự ảnh hưởng tác động ảnh hưởng tác động của địa lý, môi trường tự nhiên tự nhiên, quy mô cộng đồng và sựphát triển công nghiệp. Địa lýVấn đề sức khoẻ của cộng đồng bị ảnh hưởng tác động tác động ảnh hưởng trực tiếp bởi độ cao, vĩ độ ( độ rộng ), và khí hậu. Những nước nhiệt đới gió mùa gió mùa với khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều thì bệnh ký sinhtrùng và bệnh truyền nhiễm là yếu tố sức khoẻ số 1. Ở những nước nhiệt đới gió mùa gió mùa, sốngsót thốt khỏi bệnh truyền nhiễm là điều rất khó khăn vất vả khó khăn vất vả do điều kiện kèm theo kèm theo đất đai xấu dẫn đếnsản xuất thực phẩm không đủ và suy dinh dưỡng. Ở những nơi khí hậu ơn đới, ít bệnhtruyền nhiễm và bệnh ký sinh trùng nhưng với việc phân phối thực phẩm vừa đủ thì béophì, bệnh tim mạch lại là yếu tố quan trọng của cộng đồng. Môi trường16Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019C hất lượng mơi trường có đối sánh tương quan trực tiếp với việc quản lý và chăm sóc của conngười so với nó. Nhiều nhân viên cho rằng nếu toàn bộ tất cả chúng ta liên tục được được cho phép phát triểndân số khơng kiểm sốt và liên tục vắt hết sạch nguồn vạn vật vạn vật thiên nhiên không hề Phục hồi thìthế hệ sau sẽ có mơi trường kém cỏi hơn toàn bộ tất cả chúng ta lúc bấy giờ nhiều. Nhiều người cho rằngchúng ta phải nhận lấy nghĩa vụ và trách nhiệm và nghĩa vụ và trách nhiệm vì sự quản lý môi trường tự nhiên tự nhiên kém cỏi này và cần giảmthiểu một cách triệt để tốc độ phá huỷ vạn vật thiên nhiên và thiên nhiên và môi trường đất, nước, khơng khí lúc bấy giờ củachúng ta. Quy mơ cộng đồngCộng đồng càng lớn thì yếu tố sức khoẻ càng nhiều và nguồn lực y tế càng lớn. Vídụ cộng đồng lớn thì sẽ có nhiều chun gia và phương tiện đi lại đi lại và cơ sở vật chất y tế tốt hơncộng đồng nhỏ. Các nguồn lực này rất thiết yếu vì bệnh truyền nhiễm lây lan rất nhanh vàcác yếu tố môi trường tự nhiên tự nhiên thường sẽ nghiêm trọng hơn ở những vùng tỷ lệ dân số đơng. Vídụ lượng rác thải được thải ra bởi gần 8 triệu dân ( năm trước ) ở TP Hồ Chí Minh là khoảng7. 000 tấn / ngày, gấp 10 lần so với lượng rác thải khoảng chừng 700 tấn / ngày ở TP Thành Phố Đà Nẵng vớikhoảng 1 triệu dân ( năm trước ). Điều quan trọng cần chăm sóc là quy mô của cộng đồng tác động ảnh hưởng tác động ảnh hưởng cả hai mặt tích cựcvà xấu đi đến sức khoẻ cộng đồng. Khả năng của cộng đồng so với việc lập kế hoạch, tổ chức triển khai tiến hành và sử dụng nguồn lực hiệu suất cao trọn vẹn hoàn toàn có thể xác lập quy mơ của nó trọn vẹn hoàn toàn có thể được sửdụng để đạt lợi thế hay không. Sự tăng trưởng công nghiệpSự tăng trưởng công nghiệp cũng ảnh hưởng tác động ảnh hưởng tác động cả hai mặt, tích cực và xấu đi, đến tìnhtrạng sức khoẻ cộng đồng. Phát triển cơng nghiệp trọn vẹn hoàn toàn có thể đáp ứng thêm nguồn lực chocác chương trình chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng nhưng nó đồng thời cũng mang đếnsự ô nhiễm môi trường tự nhiên tự nhiên và bệnh nghề nghiệp. Những cộng đồng mà đã từng trải qua pháttriển công nghiệp rốt cuộc phải đề ra pháp lý, trong đó những nhà máy sản xuất sản xuất phải ( 1 ) thu vật liệuthơ, ( 2 ) huỷ bỏ loại loại sản phẩm thứ cấp ( mẫu mẫu sản phẩm phụ ), ( 3 ) xử lý và giải quyết và xử lý rác thải, ( 4 ) đối xử tốt và bảovệ cơng nhân của mình, ( 5 ) khơng để xảy ra tai nạn thương tâm đáng tiếc / thảm hoạ thiên nhiên và môi trường tự nhiên. Vấn đề khôngmay là rất nhiều những pháp lý và điều luật thường được phát hành sau khi những cộng đồngđã chịu nhiều tổn thất và suy giảm đáng kể chất lượng đời sống và sức khoẻ của họ. Các yếu tố văn hoá - xã hộiCác yếu tố xã hội là những điều phát sinh từ mối quan hệ của những thành viên và cácnhóm trong cộng đồng. Ví dụ, người sống ở vùng thành thị với nhịp sống nhanh sẽ có tỷlệ bệnh đối sánh tương quan đến stress cao hơn những người sống ở cộng đồng nơng thơn với cuộcsống bình lặng hơn. Ngược lại, người sống ở vùng nơng thơn sẽ khó tiếp cận hoặc chọnlựa dịch vụ chăm sóc sức khoẻ chất lượng tựa như như những người ở thành phố. Yếu tố văn hoá, phát sinh từ những hướng dẫn mà những thành viên, là một phần của mộtxã hội đơn cử, thừa kế từ xã hội đó. Các nền văn hố dạy cho tổng thể tất cả chúng ta biết sợ cái gì, tơntrọng điều gì, những giá trị nào và điều gì được xem là thích hợp với đời sống của17Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 toàn bộ tất cả chúng ta. 9 Một vài yếu tố góp thêm phần cho sự hình thành văn hố cộng đồng như tínngưỡng, phong tục tập qn, những định kiến ; kinh tế tài chính kinh tế tài chính, chính trị, tơn giáo, những chuẩn mực xãhội, tình hình kinh tế tài chính kinh tế tài chính - xã hội. Cộng đồng tổ chứcPhương thức mà trong đó cộng đồng tổ chức triển khai tiến hành những nguồn lực của nó tác động ảnh hưởng ảnh hưởng tác động trựctiếp đến năng lượng của cộng đồng để can thiệp và giải quyết và xử lý yếu tố, gồm có cả vấn đềsức khoẻ. Cộng đồng tổ chức triển khai tiến hành là q trình mà thơng qua đó những cộng đồng được giúp đỡđể nhận diện những yếu tố thường gặp hoặc tiềm năng chung, hoạt động giải trí nguồn lực, và theonhiều cách khác nhau thực thi và tiến hành những kế hoạch để đạt được những tiềm năng đềra. Đó khơng phải là một ngành khoa học mà là một nghệ thuật và thẩm mỹ và nghệ thuật và thẩm mỹ thiết kế thiết kế xây dựng sự đồng thuậntrong một tiến trình dân chủ. Nếu một cộng đồng trọn vẹn hoàn toàn có thể tổ chức triển khai tiến hành nguồn lực của nó hiệuquả thành một lực lượng thống nhất, nó hầu hết sẽ sản sinh được những quyền lợi và nghĩa vụ dưới dạngnăng suất và hiệu suất cao ngày càng tăng bằng cách giảm được những nỗ lực dư thừa và những giảipháp sai lầm đáng tiếc đáng tiếc, không thích hợp với nhu yếu và văn hoá của địa phương. Hành vi cá nhânHành vi của từng thành viên thành viên cộng đồng sẽ tác động ảnh hưởng tác động ảnh hưởng đến sức khoẻ của toànbộ cộng đồng. Ví dụ nếu mỗi thành viên tái chế rác thải của họ hàng tuần thì cộng đồng táichế sẽ thành công xuất sắc xuất sắc. Tương tự, nếu mỗi dân cư đều mang dây bảo hiểm khi tham gia giaothông sẽ làm giảm đáng kể những thương tổn và tử trận do tai nạn thương tâm đáng tiếc giao thơng cho cộngđồng. Một ví dụ khác, nếu càng nhiều thành viên tham gia tiêm chủng phòng một bệnhtruyền nhiễm thì Phần Trăm bệnh đó lây lan rất thấp và rất ít người phơi nhiễm với bệnh. Cái này được gọi là “ miễn dịch cộng đồng ”. 3. Phòng chống bệnh tật và những điều kiện kèm theo kèm theo y tếPhân loại bệnh và những yếu tố sức khoẻBệnh lây và không lây - Bệnh lây : là những bệnh mà tác nhân sinh học hoặc những loại mẫu sản phẩm của chúng có thểgây bệnh và làm làn truyền bệnh từ thành viên này sang thành viên khác. Quá trình của bệnh bắtđầu từ khi tác nhân ký sinh, tăng trưởng hoặc sinh sản trong khung hình vật chủ. Quá trình kýsinh và tăng trưởng của vi sinh vật trong khung hình vật chủ được gọi là nhiễm trùng. - Bệnh không lây : Là những bệnh mà không hề làm lây lan bệnh từ người nhiễm bệnhsang một người khoẻ mạnh, nhạy cảm. Tìm ra nguyên do của bệnh khơng lâythường rất khó khăn vất vả khó khăn vất vả do có nhiều ngun nhân, yếu tố góp thêm phần tạo nên bệnh. Bệnh cấp tính và mạn tính - Bệnhh cấp tính là những bệnh mà trong đó độ trầm trọng cao nhất của triệu chứng vàcơn lui bệnh xảy ra trong vòng 3 tháng và sự Phục hồi của những bệnh nhân sống sótthường là hồn tồn. Các ví dụ về bệnh cấp tính thường gặp như là cảm lạnh thôngthường, cúm, thuỷ đậu, sởi, quai bị. Bệnh cấp tính khơng lây như viêm ruột thừa, thương tích do tai nạn đáng tiếc thương tâm giao thơng, ngộ độc rượu cấp tính, dùng thuốc quá liều, bong18Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 gân mắt cá chân … - Bệnh mạn tính là những bệnh mà thường lê dài trên 3 tháng, và trong 1 số ít ít trườnghợp, lê dài theo suốt quãng đời còn lại của bệnh nhân. Sự Phục hồi thường chậm vàkhơng hồn tồn. Các bệnh này trọn vẹn hoàn toàn có thể là bệnh lây hoặc khơng lây. Các ví dụ về bệnhlây mạn tính là AIDs, lao, nhiễm vi rút herpes, giang mai. Bệnh không lây mạn tínhnhư là cao huyết áp, bệnh tim mạch, cholesterol máu cao, bệnh tiểu đường, và nhiềuloại viêm khớp và ung thư. Nỗ lực phòng chống những bệnh ưu tiênCác cộng đồng đang đương đầu với vô số yếu tố sức khoẻ - những bệnh lây và không lây, tai nạn thương tâm đáng tiếc thương tích khơng chủ định, đấm đá đấm đá bạo lực, những yếu tố lạm dụng thuốc, v.v … Điều nàykhiến cho nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế gặp khó khăn vất vả khó khăn vất vả trong việc đưa ra những lựa chọn có nghĩa vụ và trách nhiệm và nghĩa vụ và trách nhiệm vàkhoa học để phân loại nguồn lực của cộng đồng cho việc phòng chống những yếu tố sứckhoẻ này. Nhiều tiêu chuẩn được đưa ra để xem xét tầm quan trọng của một bệnh đơn cử. Đólà, trong số những yếu tố sức khoẻ, xem xét xem ( 1 ) số người chết do một bệnh, ( 2 ) Sốnăm tuổi thọ bị mất do một nguyên do đơn cử, và ( 3 ) Chi tiêu đối sánh tương quan đến một bệnhhoặc một tình hình sức khoẻ đơn cử. Phịng ngừa, can thiệp, kiểm sốt, và xoá bỏ bệnh tậtMục tiêu của dịch tể học là phòng chống bệnh, trong 1 số ít trường hợp khan hiếm, trọn vẹn hoàn toàn có thể xố bỏ được những bệnh tật và tai nạn đáng tiếc đáng tiếc thương tích. Các quy trình của bệnh - Giai đoạn tiền lâm sàng là tiến trình quá trình đã có sự ảnh hưởng tác động tác động ảnh hưởng của tác nhân gây bệnh đến cơthể nhưng người bệnh chưa có biểu bệnh lâm sàng. Giai đoạn này trọn vẹn hoàn toàn có thể phát hiệnbằng những giải pháp chẩn đoán cận lâm sàng để xác lập tác nhân gây bệnh. Tuy nhiênnhiều trường hợp cũng chưa thể phát hiện được do độ nhạy của giải pháp chẩnđốn thấp, cho nên vì thế cũng khơng thể loại trừ bệnh. Giai đoạn tiền lâm sàng trọn vẹn hoàn toàn có thể tiếntriển sang tiến trình lâm sàng hoặc trọn vẹn hoàn toàn có thể tự khỏi bệnh mà không tăng trưởng những dấuhiệu hoặc triệu chứng lâm sàng của bệnh. - Giai đoạn lâm sàng là tiến trình người bệnh thể hiện những triệu chứng lâm sàng củabệnh. Diễn biến của quy trình này là bệnh trọn vẹn hoàn toàn có thể tự khỏi, hoặc để lại di chứng hoặcthậm chí trọn vẹn hoàn toàn có thể tử trận. Các giải pháp dự phịngCó ba Lever dự phịng trong kiểm sốt bệnh tật. Dự phòng cấp I, II, III. - Dự phòng cấp I là bảo vệ người khoẻ mạnh không bị mắc bệnh. Áp dụng những biệnpháp phòng ngừa để ngăn ngừa trước sự khởi phát của bệnh hoặc tai nạn đáng tiếc thương tâm thương tíchtrong suốt tiến trình tiền lâm sàng. Dự phòng cấp I gồm có giáo dục sức khoẻ, cácchương trình nâng cao sức khoẻ, dự án Bất Động Sản Bất Động Sản Nhà Đất nhà bảo vệ bảo đảm an toàn và những dự án Bất Động Sản Bất Động Sản Nhà Đất tăng trưởng nhân cáchvà thiết kế kiến thiết xây dựng tính cách ; chương trình tiêm chủng phịng 1 số ít bệnh và thực hành thực tế trong thực tiễn vệsinh thành viên và vệ sinh nguồn nước. 19C hăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 - Dự phòng cấp II là phát hiện sớm những người vừa bị mắc bệnh để điều trị kịp thờivà dự phịng bệnh mạn tính hoặc di chứng. - Dự phịng cấp III là dự trữ biến chứng và tử trận ở những bệnh không hề chữakhỏi được ; với tiềm năng là tái huấn luyện và đào tạo và giảng dạy, giáo dục lại, Phục hồi cho bệnh nhân vốn đã bịdi chứng rồi. Dự phòng cấp III gồm có những giải pháp được vận dụng sau khi bệnhđã phát sinh đáng kể rồi. IV. Quy trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồngĐể giải quyết và xử lý những yếu tố sức khoẻ mà những cộng đồng đang đương đầu, những chuyên giachăm sóc sức khoẻ cộng đồng phải chiếm hữu những kiến thức và kỹ năng và kỹ năng và kiến thức và kỹ thuật chun mơn. Họ phảicó thể nhận diện được những yếu tố, triển khai kế hoạch giải quyết và xử lý từng yếu tố, tập hợpđược những nguồn lực thiết yếu cho việc tiến hành kế hoạch và nhìn nhận những công dụng để xácđịnh tiến trình đạt được. Muốn làm được những điều này, NVCSSKCĐ phải nắm vững kỹnăng tổ chức triển khai tiến hành cộng đồng và lập kế hoạch cho chương trình nâng cao / thôi thúc sức khoẻcộng đồng. 1. Cộng đồng tổ chứcCộng đồng tổ chức triển khai tiến hành được định nghĩa như thể một tiến trình mà thơng qua đó cáccộng đồng được giúp sức để nhận diện những tiềm năng hoặc yếu tố thường gặp, huy độngcác nguồn lực và những cách khác để thực thi và thực thi những kế hoạch để đạt được cácmục tiêu mà cộng đồng đã đề ra. Cộng đồng tổ chức triển khai tiến hành không phải là một khoa học mà làmột nghệ thuật và thẩm mỹ và nghệ thuật và thẩm mỹ phong cách thiết kế thiết kế xây dựng sự nhất trí trong một tiến trình dân chủ. Các khái niệm đối sánh tương quan khác : Năng lực cộng đồng : Các đặc trưng của cộng đồng mà ảnh hưởng tác động tác động ảnh hưởng đến năng lượng củacộng đồng để nhận diện, lôi kéo và tìm cách giải quyết và xử lý yếu tố. Sự tham gia của cộng đồng : Một tiến trình mà những người đối sánh tương quan ra nhữngquyết định mà có ảnh hưởng tác động tác động ảnh hưởng đến đời sống của họ. Cộng đồng trao quyền : Là cộng đồng trong đó những thành viên hoặc tổ chức triển khai tiến hành sử dụngcác kỹ năng và kiến thức và kiến thức và kỹ năng và nguồn lực của mình trong nỗ lực chung để thoả mãn những nhu yếu của họ. Nguyên tắc của tổ chức triển khai tiến hành cộng đồng - Người dân tự quyết : Mặc dù người dân nghèo, họ vẫn có những quyết định hành động hành vi của riênghọ. Do đó, cần giúp người dân tăng năng lượng, nguồn năng lượng để tham gia vào tiến trình quyếtđịnh, để tự quyết định hành động hành vi trong mọi yếu tố trong CĐ ; - Không phê phán, phán xét người dân : Với tư cách một người làm tổ chức triển khai tiến hành CĐ, chúng takhông phán xét người khác, mặc dầu họ trọn vẹn hoàn toàn có thể là người nghèo, người bị lạm dụng, ngườikhơng có năng lượng v.v. ; - Chú trọng những hoạt động giải trí vui chơi nhỏ và mối chăm sóc trong đời sống hàng ngày, vìnhững điều này đều đối sánh tương quan, và là một phần của tiến trình tăng trưởng chung. Những20Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 hoạt động giải trí vui chơi nhỏ dễ dẫn đến thành công xuất sắc xuất sắc nhỏ, sẽ tạo động lực cho người dân tham gia ; - Xây dựng cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai tổ chức triển khai tiến hành CĐ sao cho đơn thuần nhất, mọi người trọn vẹn hoàn toàn có thể hiểu được vềchức năng của tổ chức triển khai tiến hành, sự quản lý và quản lý và vận hành của tổ chức triển khai tiến hành v.v. Tôn trọng và biết cách thao tác vớinhững cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai chính thức và khơng chính thức trong CĐ. Mời gọi sự tham gia của tất cảcác nhóm trong CĐ ; - Đầu tư vào con người, và những gia tài vơ hình. Chúng ta tin ai cũng trọn vẹn có thể thao tác, cần tu dưỡng nguồn năng lượng thao tác cho hàng loạt mọi người. Không chỉ dựa vào những tàinguyên hiện hữu mà còn phải phát hiện những tài nguyên tiềm ẩn, và những cảm hứng, xúc cảm, sự u thương, đồn kết ( gia tài vơ hình ) ; - Tiến trình và tiềm năng đều quan trọng như nhau : Cơng việc CĐ là một tiến trình, cầnnhiều thời hạn. Trong tiến trình tổ chức triển khai tiến hành CĐ, cần giúp người dân học hỏi lẫn nhau, nângcao nguồn năng lượng, và tiềm năng, hiệu suất cao sau cuối là người dân tiến đến tự lực ; - Mỗi CĐ có đặc trưng khác nhau : Những hoạt động giải trí vui chơi và kinh nghiệm tay nghề kinh nghiệm tay nghề của một CĐ khôngthể vận dụng rập khuôn cho CĐ khác nếu không thích hợp ; - Đảm bảo đáp ứng những dịch vụ công minh, minh bạch : Để tránh tình hình mất tin tưởnghoặc ghen tỵ, người dân cần được hiểu rõ vì sao cần giúp người này, hoặc nhóm ngườinày hơn là giúp người khác, hoặc nhóm người khác ; - Xây dựng những chương trình, dự án Bất Động Sản BĐS Nhà Đất phải mở màn từ những nhu yếu của dân cư. Chú trọngan sinh của người dân hơn là quyền lợi và nghĩa vụ của cơ sở khi xác lập một chương trình hành vi ; - Mở rộng tiếp xúc, trao đổi, san sẻ giữa người dân với nhau, và giữa chỉ huy vớingười dân. Tổ chức nhiều bàn luận trong CĐ để biết được mối chăm sóc của dân cư, đồng thời tạo được sự đồng tâm, nhất trí trong CĐ khi người dân hiểu nhau hơn ; - Tổ chức CĐ yên cầu sự tương hỗ chuyên nghiệp : Khơng phải ai cũng trọn vẹn hoàn toàn có thể làm được. Người thao tác với CĐ phải có giấy phép hành nghề, kể cả tình nguyện viên cũng cầnđược giảng dạy và giảng dạy kiến thức và kỹ năng và kiến thức và kỹ năng chuyên ngành khi thao tác với CĐ. 2. Quy trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồngMục tiêu CSSKCĐMục tiêu của CSSKCĐ là hồi sinh sức khoẻ, duy trì, dự phịng rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn và nângcao sức khoẻ, xu thế vào ship hàng cộng đồng, những nhóm người có rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn, những giađình và những thành viên một cách liên tục theo suốt đời sống họ, chứ không phải chỉ là khi họ bị bệnh hoặc thương tật. 1 ‑ 2M ục tiêu tiên phong là giúp cộng đồng bảo vệ và duy trì sức khoẻ của những thành viêncủa mình. Mục tiêu thứ hai là thôi thúc việc tự chăm sóc của những thành viên và trong mái ấm mái ấm gia đình. Trong mơi trường tăng cấp nâng cấp cải tiến việc chăm sóc sức khoẻ, CSSKCĐ chắc rằng vẫn tiếp tụcchăm sóc cho những thành viên và mái ấm mái ấm gia đình, đặc biệt quan trọng quan trọng là những người mua có rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn cao vànhững đối tượng người tiêu dùng người tiêu dùng mắc bệnh truyền nhiễm. CSSKCĐ tham gia vào việc nhận diện các21Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 nhóm rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn cao trong cộng đồng và sự tăng trưởng những chủ trương khả thi và thích hợp vàtham gia vào những giải pháp can thiệp để bảo vệ hàng loạt những nhóm dân cư đều trọn vẹn hoàn toàn có thể. Quy trình CSSKCĐLượng giá và xác lập yếu tố sức khoẻ cộng đồngLượng giá là bước tiên phong của quy trình tiến độ tiến trình. Trước khi tiến hành việc chăm sóc cho cánhân, mái ấm mái ấm gia đình và cộng đồng, NVCSSKCĐ cần tích góp những thông tin về tình hình bệnhtật, sức khoẻ, mơi trường và những nhu yếu chăm sóc của cộng đồng. Sau khi thơng tin đãđược tích góp theo tiềm năng, nhu yếu của chương trình CSSK, những tài liệu sẽ được phântích để xác lập tình hình sức khoẻ của thành viên, mái ấm mái ấm gia đình và cộng đồng và những nguyênnhân của những yếu tố sức khoẻ này. Có nhiều giải pháp để tích góp thơng tin và xác lập yếu tố như : phỏng vấntrực tiếp, giải pháp gián tiếp, giải pháp dịch tể học cộng đồng, khám thực thể. Đểcó thể tích lũy được những thơng tin thiết yếu và có giá trị và phản ánh đúng tình hình sứckhoẻ của cộng đồng địi hỏi NVCSSKCĐ phải có những kiến thức và kỹ năng và kiến thức và kỹ năng, thái độ và kiến thức và kỹ năng và kỹ năng và kiến thức đượcđào tạo chuyên nghiệp và thích hợp với trong thực tiễn tại cộng đồng. Các nội dung chính để lượng giá cộng đồngMôi trường vật chấtThăm khám sức khỏe sức khỏe thể chất của bệnh nhân quan trọng như thế nào thì việc khảo sát môitrường vật chất của một cộng đồng cũng quan trọng như vậy. Thanh tra, kiểm tra là việc sử dụng toàn diện và tổng thể những cơ quan giác quan trong khi đi khảosát quanh khu vực cộng đồng đang sống hoặc thực thi một lượng giá nhỏ về nhà cửa, khoảng trống mở, những ranh giới, những TT dịch vụ vận tải đường bộ đường đi bộ, chợ, gặp gỡ những ngườitrên đường, phát hiện những tín hiệu hư hỏng, đổ nát, chủng tộc, tôn giáo, sức khoẻ và tìnhtrạng bệnh tật, mơi trường chính trị. Lắng nghe dân cư trong cộng đồng phản ánh yếu tố môi trườngCác tín hiệu sống sót quan sát khí hậu, địa hình, ranh giới tự nhiên như sông, đồi núi. Nguồn lực cộng đồng mày mò những tín hiệu của đời sống như những thơng tin, thơngcáo, áp phích quảng cáo, những tồ nhà, ngôi nhà mới. Xem xét tuổi của những mạng lưới mạng lưới hệ thống thoát nước, kiến trúc, vật tư phong cách thiết kế thiết kế xây dựng đã được sửdụng, những tín hiệu hư hỏng, nguồn nước chảy, mạng lưới mạng lưới hệ thống bơm nước, vệ sinh, hiên chạy cửa số ( kính … ), những cơ sở kinh doanh thương mại, những nơi thờ tự. Các điều tra và nghiên cứu và tìm hiểu thực nghiệm những tài liệu tìm hiểu và khám phá dân số, những ngiên cứu quy hoạchcho việc lập map cộng đồng. Sức khoẻ và mạng lưới mạng lưới hệ thống xã hộiCần có sự phân biệt những cơ sở đặt tại cộng đồng và ngoài cộng đồng. Bệnh viện : sốgiường bệnh, đội ngũ nhân viên cấp dưới cấp dưới, ngân sách, những TT y tế, phòng khám, những dịch vụ22Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 y tế cơng, phịng khám tư nhân, nhà thuốc, phịng khám nha khoa và những dịch vụ khác … Các tín hiệu của việc lạm dụng thuốc và chất gây nghiện, chứng nghiện rượu, những dịchvụ xã hội gồm có những nhu yếu về nhà tại, thực phâmt, quần áo, tham vấn và tương hỗ và cácnhu cầu đặc biệt quan trọng quan trọng khác cũng như những khu chợ và shop. Kinh tếThu nhập trung bình của hộ mái ấm mái ấm gia đình, tỷ suất hộ nghèo, đặc trưng nguồn lực lao động, tình hình việc làm của dân số tuổi 18 trở lên, nghành nghề dịch vụ nghề nghiệp, tỷ suất cán bộ côngchức nhà nước, nông dân, những nhân viên, thợ kinh nghiệm tay nghề cao, lao động đại trà phổ thông đại trà phổ thông, những dạngkinh doanh / công nghiệp. An tồn và giao thơngAn ninh trật tự, vệ sinh ( nguồn nước, chất thải rắn, mạng lưới mạng lưới hệ thống nước thải và chấtlượng khơng khí ) và dịch vụ cứu hoả. Các phương tiện đi lại đi lại giao thơng chính. Taxi, đi bộ, máy kéo, xe bt, tàu hoả, xe xe hơi tư nhân, và dịch vụ hàng không. Các phương tiện đi lại đi lại vậntải giá rẻ và liên tục của nhà nước và tư nhân, chất lượng đường xá. Chính trị và chính phủXã phường, hội nơng dân, liên đồn doanh nghiệp, những nhóm tơn giáo, hội phụ nữ, đồn người trẻ tuổi, những hiệp hội nghề nghiệp, những ban dân tộc bản địa địa phương, những nhà hoạt động giải trí vui chơi chínhtrị … Mơ tả những tiềm năng và hoạt động giải trí vui chơi của những hội này. Truyền thôngTập san, quảng cáo, truyền miệng, truyền thanh, truyền hình, báo chí truyền thông truyền thông online, dịch vụ bưuchính viễn thơng. Tìm kiếm ăng ten truyền hình, dây điện thoại thông minh cảm ứng, tạp chí và đĩa vệ tinh. Giáo dụcCác loại trường học, cao đẳng và ĐH. Chú ý ngơn ngữ được sử dụng, những bậchọc, những khố học, tỷ suất người theo học ( nam / nữ ). Nền giáo dục gật đầu được, tiếpcận được và rất không thiếu thích hợp. Số năm trung bình của một người để hồn thành chươngtrình học tại trường. Giải tríLưu ý những cơ sở như sân vận động, những nơi đi dạo, những khu đi dạo, thể thao, bảotàng, rạp hát / chiếu phim. Ai là người ra ngoài chơi nhiều vào buổi tối / sáng. Thanh thiếuniên, bà mẹ và trẻ nhỏ, người vô gia cư ? Công cụ lượng giá cộng đồng ( Phiếu câu hỏi ) Khi lượng giá cộng đồng, những nghành sau cần được chăm sóc để giúp cho việcchẩn đốn chăm sóc cộng đồng : tầm nhìn đị lý ( vị trí ), dân số, mạng lưới mạng lưới hệ thống xã hội, đặc điểmbản chất của cộng đồng. Phân tích và chẩn đốn cộng đồng23Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019P hân tích cộng đồng là nghiên cứu và điều tra và tìm hiểu và xem xét những tài liệu tích góp được. Phân tíchcác tài liệu là thiết yếu để xác lập nhu yếu và sức mạnh của cộng đồng cũng như những mơhình sức khoẻ và những khuynh hướng trong sử dụng chăm sóc sức khoẻChẩn đốn chăm sóc cộng đồng là để xác lập độ bền của sức khoẻ, những vấnđề sức khoẻ, những rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn về sức khoẻ của cộng đồng. Chẩn đốn chăm sóc gồm ba phần : miêu tả yếu tố, nhận diện những yếu tố đối sánh tương quan đếnvấn đề, những biểu lộ đặc trưng của yếu tố. 2.2.3 Lập kế hoạch CSSKCĐGồm 4 bước : - Chọn lựa yếu tố chăm sóc ưu tiên - Xác định tiềm năng chăm sóc - Lựa chọn những hoạt động giải trí vui chơi chăm sóc - Viết bản kế hoạch chăm sócKhi lập kế hoạch ln phải đặt ra câu hỏi : Cái gì, điều gì ? Tại sao ? Làm như thếnào ? Ở đâu ? Ai làm ? Khi nào làm ? Người phong cách thiết kế kiến thiết xây dựng kế hoạch cần dựa vào những tài liệu tích góp từ trước trong bướclượng giá để thực thi những bước trên. Trọng tâm của quá trình tiến trình CSSKCĐ là kế hoạch chăm sóc, và phần chính của kếhoạch chính là thiết kế thiết kế xây dựng tiềm năng để có vị trí địa thế căn cứ tiến hành kế hoạch, nhìn nhận hiệu quảchăm sóc từng quy trình và tồn bộ q trình chăm sóc. Thực hiện kế hoạch CSSKCĐThực hiện kế hoạch CSSKCĐ đã được lập trước đó là phải bám sát tiềm năng, thựchiện những hoạt động giải trí vui chơi đúng theo quy trình của kế hoạch và có sự phân cơng nghĩa vụ và trách nhiệm và nghĩa vụ và trách nhiệm rõràng, thích hợp với tính năng, vai trị của thành viên hoặc nhóm CSSKCĐ ; bảo vệ cácnguồn lực cho việc tiến hành những hoạt động giải trí vui chơi chăm sóc. Góp phần vào việc tiến hành kế hoạch chăm sóc có hiệu suất cao, mỗi NVCSSKCĐhoặc từng thành viên trong nhóm CSSKCĐ phải đáp ứng tiêu chuẩn của một người làmcơng tác chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng, ứng dụng được những kỹ năng và kiến thức và kiến thức và kỹ năng, thái độ, kỹ năngđã được huấn luyện và đào tạo và huấn luyện và đào tạo vào việc làm thực tiễn, tiến hành rất khá đầy đủ những vai trò của mộtNVCSSKCĐ. Việc tiến hành kế hoạch không hề đạt thành công xuất sắc xuất sắc và hiệu suất cao cao nếu khơng có sựtham gia của cộng đồng. Sự tham gia của những thành viên, mái ấm mái ấm gia đình và cộng đồng là yếu tốquan trọng trong việc thực thi thành công xuất sắc xuất sắc những chương trình chăm sóc sức khoẻ tại cộngđồng. Đánh giá kết quả thực hiện24Chăm sóc sức khỏe cộng đồng – SPM 300 2019 Đánh giá hiệu suất cao tiến hành được thực thi theo từng hoạt động giải trí vui chơi, từng tiến trình vàtoàn bộ kế hoạch. Đánh giá phải dựa vào tiềm năng mà kế hoạch đã đề ra. Việc đánh giádiễn ra trong suốt thời hạn thực thi kế hoạch, gồm có công tác làm việc thao tác theo dõi, giám sát, kiểm tra nhằm mục đích mục tiêu phát hiện những thiếu sót hoặc sai sót, những điểm chưa chưa thích hợp để kịpthời trấn áp và kiểm soát và điều chỉnh, hỗ trợ hoặc sửa đổi. Đánh giá không phải là khâu ở đầu cuối trong trongquy trình mà nó cũng là sự khởi đầu cho một tiến trình chăm sóc mới, trong đó kết quảđánh giá của kế hoạch này trọn vẹn hoàn toàn có thể là nội dung lượng giá cho kế hoạch tiếp theo và làm cơsở cho việc lập kế hoạch, thực thi kế hoạch hành vi và nhìn nhận công dụng của việc thựchiện kế hoạch tiếp theo đó. V. Vai trò và nghĩa vụ và trách nhiệm và nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên cấp dưới cấp dưới CSSKCĐ trong thực thi quy trình chămsócVai trị và nghĩa vụ và trách nhiệm và nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên cấp dưới cấp dưới chăm sóc sức khoẻ cộng đồng ( NVCSSKCĐ ) của mỗi vương quốc thường được xác lập trải qua những hiệu quả của thiên nhiên và môi trường tự nhiên dịch vụtrong mạng lưới mạng lưới hệ thống chuyển giao dịch vụ y tế. Trong môi trường tự nhiên tự nhiên thao tác, NVCSSKCĐ đóngvai trị như ( 1 ) một thầy thuốc, ( 2 ) người biện hộ, ( 3 ) cộng tác viên, ( 4 ) tư vấn viên, ( 5 ) tham vấn viên, ( 6 ) giáo dục viên, ( 7 ) nhà tìm hiểu và điều tra và nghiên cứu, ( 8 ) người quản lý ca, và ( 9 ) Kết nốinguồn lực. Quan trọng là, NVCSSKCĐ thoả mãn những nhu yếu chăm sóc sức khoẻ cho toàn bộcộng đồng, nơi mà những thành viên và mái ấm mái ấm gia đình hợp lại thành thể thống nhất. Vì vậy, nói mộtcách thực tiễn và lý tưởng là, NVCSSKCĐ kiêm ln việc chăm sóc lâm sàng so với cáccá nhân khi thiết yếu. Việc chăm sóc lấy mái ấm mái ấm gia đình làm TT được khuynh hướng đếnviệc tự chăm sóc, điều kiện kèm theo kèm theo sống khoẻ và những lựa chọn lối sống lành mạnh. Chăm sóc lấygia đình và thành viên làm TT được tiến hành để đạt tiềm năng chăm sóc tồn bộ cộngđồng. Mặt khác, điều dưỡng tại bệnh viện phân phối chăm sóc thành viên với hiểu biết về sựảnh hưởng của cộng đồng và mái ấm mái ấm gia đình đến sức khoẻ và sự hồi sinh của bệnh nhân. VI. Quy trình CSSK trong trị liệu bằng thuốc và sự bảo vệ bảo đảm an toàn của bệnh nhân1. Lƣợng giáĐiều trị bằng thuốc là phần quan trọng và phức tạp trong chăm sóc sức khoẻ và cácnguyên tắc sử dụng thuốc phải được tích hợp ngặt nghèo trong phần lượng giá nhu yếu chămsóc. Trong phần lượng giá nhu yếu chăm sóc sức khoẻ, đối sánh tương quan đến việc điều trị bằngthuốc và sử dụng thuốc, NVCSSKCĐ cần quan tâm chăm sóc : Tiền sử bệnh tật của bệnh nhân và tình hình hiện tại : Tiền sử bệnh của một thành viên là yếu tố quan trọng trong lượng giá đối sánh tương quan đếnviệc sử dụng thuốc chính do những chiêm ngưỡng và thưởng thức bệnh trong quá khứ và bệnh tật sẽ ảnh hưởngđến hiệu quả của thuốc. Nắm rõ những thông tin này trước khi sử dụng liệu pháp thuốc điềutrị sẽ giúp nâng cao tính an tồn và hiệu suất cao sử dụng thuốc và ngăn ngừa được những tácdụng phụ của thuốc, sự tương tác giữa thuốc và thuốc, giữa thuốc và thực phẩm, sự thayđổi thuốc và những sai lầm đáng tiếc đáng tiếc trong sử dụng thuốc. 25

Source: https://vvc.vn
Category : Vì Cộng Đồng

BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM

Alternate Text Gọi ngay