Giáo án ôn tập Ngữ văn 6 Kết nối tri thức bài 2: Văn bản “Truyện cổ tích về loài người”

NV1: Tổng quan về tác giả và tác phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– GV chia lớp thành những nhóm, cho HS đọc thầm lại văn bản và đặt câu hỏi :

+ Tác giả của văn bản “Chuyện cổ tích về loài người là ai”? Hãy nêu một số nét chính về tác giả.

+ VB thuộc thể loại gì ? Bố cục chia làm mấy phần, đó là những phần nào ?+ Em hãy nêu những nhân vật và nhân vật TT của tác phẩm .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

– HS bàn luận nhóm, tìm đáp án .

Bước 3: Báo cáo kết quả

– GV mời một số ít HS báo cáo giải trình hiệu quả trước lớp, nhu yếu cả lớp lắng nghe, nhận xét .

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

– GV nhận xét, nhìn nhận, chốt kỹ năng và kiến thức .

NV2: Nhắc lại kiến thức trọng tâm của văn bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– GV chia lớp thành 4 nhóm, giao trách nhiệm tranh luận :+ Nhóm 1 : Thế giới trước khi trẻ con sinh ra .+ Nhóm 2 : Sự biến đổi của vạn vật thiên nhiên khi trẻ con sinh ra .+ Nhóm 3 : Vai trò của những thành viên trong mái ấm gia đình so với trẻ .+ Nhóm 4 : So sánh câu truyện trong bài thơ của tác giả với những câu truyện kể nguồn gốc khác .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

– Các nhóm bàn luận. GV tương hỗ khi thiết yếu .

Bước 3: Báo cáo kết quả

– GV mời đại diện thay mặt những nhóm trình diễn hiệu quả, nhu yếu cả lớp lắng nghe, nhận xét, trao đổi .

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

– GV nhận xét, nhìn nhận, chốt đáp án .

 

NV3: Tổng kết nội dung và nghệ thuật

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– GV chia lớp thành 4 nhóm, nhu yếu đàm đạo :+ Nhóm 1 : Cách ngắt nhịp trong bài thơ .+ Nhóm 2 : Yếu tố tự sự trong bài thơ .+ Nhóm 3 : Mạch thơ .+ Nhóm 4 : Nội dung của bài thơ .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

– Các nhóm thực thi trách nhiệm. GV tương hỗ những nhóm khi thiết yếu .

Bước 3: Báo cáo kết quả

– Đại diện những nhóm báo cáo giải trình tác dụng đàm đạo .

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

– GV nhận xét, nhìn nhận, chốt kỹ năng và kiến thức .

I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VB

1. Tác giả

– Nguyễn Thị Xuân Quỳnh ( 1942 – 1988 ) .- Quê quán : La Khê – Hà Đông – Hà Tây, nay là Thành Phố Hà Nội .- Truyện và thơ viết cho mần nin thiếu nhi của bà tràn trề tình yêu thương, trìu mến, có hình thức đơn giản và giản dị, ngôn từ trong trẻo, tương thích với cách cảm, cách nghĩ của trẻ nhỏ .- Những tác phẩm truyện và thơ viết cho mần nin thiếu nhi tiêu biểu vượt trội : Lời ru mặt đất, Bầu trời trong quả trứng, Bến tàu trong thành phố, …

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ:  Chuyện cổ tích về loài người là bài thơ được rút ra từ tập thơ Lời ru trên mặt đất, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1978, tr. 49 – 52.

b. Nhân vật:

– Nhân vật : Trẻ con, mẹ, bà, bố, thầy giáo ….- Nhân vật chính : trẻ nhỏ .

c. Sự việc: Sự ra đời của trẻ con, sự ra đời của thiên nhiên, sự ra đời của gia đình, sự ra đời của xã hội.

d. PTBĐ: biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả.

e.  Bố cục: 2 phần

+ Phần 1 : Khổ 1 : Thế giới trước khi trẻ con sinh ra .+ Phần 2 : Thế giới sau khi trẻ con sinh ra .ü Khổ 2 : Những biến hóa về vạn vật thiên nhiên tiên phong khi trẻ con sinh ra .ü Khổ 3 : Sự Open của mẹ để cho trẻ tình yêu và lời ru .ü Khổ 4 : Sự Open của bà để kể cho trẻ nghe những câu truyện cổ .ü Khổ 5 : Sự Open của bố và tình yêu thương của bố để cho trẻ có nhận thức về quốc tế .ü Khổ 6 : Sự Open của trường học và thầy giáo để cho trẻ được đi học và có kỹ năng và kiến thức .

II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Thế giới trước khi trẻ con ra đời

– Trời được sinh ra tiên phong. Thế giới lúc này chưa có gì cả, chưa có cây cối, ánh sáng, sắc tố. Tất cả mới chỉ là một màu đen .

2. Thế giới sau khi trẻ con ra đời

a. Sự biến đổi

+ Thiên nhiên : Mặt trời khởi đầu nhô cao  ánh sáng Open  mở màn có sắc tố và sự sống của muôn loài :§ Màu sắc : màu xanh của cỏ cây, màu đỏ của hoa§ Loài vật : chim hót§ Sự vật : gió, sông, biển, đám mây, con đường§ Sông cần đến bát ngát / Biển có từ thuở đó – tư duy thơ của Xuân Quỳnh. Có thể liên hệ với bài thơ Sóng : Sông không hiểu nổi mình / Sóng tìm ra tận bể Mỗi sự đổi khác trên quốc tế đều bắt nguồn từ sự sinh ra của trẻ con. Các sự vật, hiện tượng kỳ lạ Open đều để nâng đỡ, nuôi dưỡng, góp thêm phần giúp trẻ con trưởng thành cả về vật chất và tâm hồn .

b. Vai trò của các thành viên trong gia đình đối với trẻ em

– Món quà tình cảm chỉ mẹ mới hoàn toàn có thể đem đến được cho trẻ : tình yêu và lời ru .- Những câu truyện bà kể cho trẻ và những điều bà muốn gửi gắm :+ Chuyện bà kể cho trẻ : Chuyện rất lâu rồi, ngày sau+ Điều bà muốn gửi gắm qua câu truyện : Chuyện cô Tấm ở hiền / Thằng Lý Thông ở ác  sống có đạo lý, ở hiền gặp lành, được mọi người quý mến, ở ác gặp ác, bị mọi người khinh ghét. Những câu truyện cổ tích đó là suối nguồn trong trẻo nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn trẻ thơ .+ Bà kể đến suốt đờiCũng không sao hết chuyện Bà là người nhiều tuổi nhất so với bố, mẹ, thầy giáo  am tường nhiều yếu tố của quá khứ, hoàn toàn có thể đoán định tương lai và là người sống tình cảm .- Điều bố dành cho trẻ : khác với điều mà mẹ và bà dành cho trẻ+ Bà và mẹ : tình cảm, sự yêu thương chăm nom, lời ru, câu truyện cổ tích§ Mẹ cho tình yêu, mẹ bế bồng chăm nom, mẹ hát§ Bà cho thỏa mãn nhu cầu khao khát nghe những câu truyện+ Bố cho hiểu biết, bố là bộc lộ của lý trí, thay vì tình cảm. Bố không bế bồng, không kể như mẹ, như bà mà bố dạy  vừa nghiêm khắc vừa yêu thương . Mỗi thành viên trong mái ấm gia đình đều yêu thương, chăm sóc đến trẻ. Nhưng mỗi người lại có cách thê thiện tình yêu và vai trò riêng so với trẻ .+ Hình ảnh trường học và thầy giáo :Hiện lên với những hình ảnh : chữ viết, ghế, bàn, lớp học, bảng, phấn và thầy giáo Những hình ảnh thân thương, bình dị nhưng đã mang đến cho trẻ thơ những bài học kinh nghiệm về đạo đức, tri thức, nuôi dưỡng những tham vọng đẹp, v.v… giúp trẻ trưởng thành .

c. So sánh câu chuyện của nhà thơ Xuân Quỳnh với những câu chuyện nguồn gốc khác

– Giống : đều có những yếu tố hoang đường, kỳ ảo ; đều nói về nguồn gốc của loài người ;- Điểm độc lạ của nhà thơ Xuân Quỳnh :+ Không phải người lớn được sinh ra trước mà là trẻ con  Tư tưởng : trẻ con chính là TT của thiên hà, là những thế hệ mần nin thiếu nhi, tương lai  Cần được nâng niu, hướng dẫn ;+ Cách kể mang nét độc lạ, thân thiện với ca dao, tưởng không bình thường nhưng lại rất đúng : Có trẻ con rồi người lớn mới trở thành bậc ông bà, cha mẹ : Sinh con rồi mới sinh cha, sinh cháu rồi mới sinh bà sinh ông . Sự độc lạ đó bộc lộ điều nữ nhà thơ muốn nhắn gửi :+ Tới trẻ nhỏ : Yêu thương những người thân trong gia đình trong mái ấm gia đình từ những cử chỉ, hành vi nhỏ nhất, giản dị và đơn giản, thân mật nhất ;+ Tới những bậc làm cha mẹ : yêu thương, chăm nom và dành cho trẻ nhỏ những điều tốt đẹp nhất vì những em chính là tương lai của mái ấm gia đình, quốc gia .

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

– Nhan đề và thể loại :+ Thể loại : thơ  phương pháp miêu tả : biểu cảm§ Mỗi dòng đều được ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3  tạo âm điệu uyển chuyển như thủ thỉ, tâm tình, thân mật với trẻ nhỏ .

§  Yếu tố tự sự trong thơ, nhan đề chuyện cổ tích gợi liên tưởng…

 Thơ trữ tình kết hợp yếu tố tự sự và các màu sắc hoang đường, kỳ ảo.

– Mạch thơ tuyến tính .

2. Nội dung

Bài thơ là sự tưởng tượng hư cấu về nguồn gốc của loài người hướng con người chú ý quan tâm đến trẻ nhỏ. Bài thơ mang thông điệp trẻ nhỏ cần được yêu thương, chăm nom, dạy dỗ ; toàn bộ những gì tốt đẹp nhất đều được dành cho trẻ nhỏ ; mọi vật, mọi người sinh ra đều dành cho trẻ nhỏ, để thương mến và trợ giúp trẻ nhỏ .

Source: https://vvc.vn
Category : Thế giới

BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM

Alternate Text Gọi ngay