Giải Vô địch Bóng đá Nữ Thế Giới – Wikipedia Tiếng Việt

FIFA Women’s World Cup

Trophée Coupe Monde Féminine Campus Étoiles St Denis Seine St Denis 3 (cropped).jpg
Thành lập 16 tháng 11 năm 1991; 31 năm trước

 (1991 – 11-16)

(với tên FIFA Women’s World Championship)

Khu vực Quốc tế (FIFA)
Số đội 32 (vòng chung kết)
Đội vô địchhiện tại

Đội bóngthành công nhất

Trang web Trang chính thức
Vòng loại giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023
FIFA Women's World Cup 2019 Final - US team on podium (4).jpg
Giải đấu
  • 1991
  • 1995
  • 1999
  • 2003
  • 2007
  • 2011
  • 2015
  • 2019
  • 2023
  • 2027

FIFA Women’s World Cup ( cũng gọi là Cúp bóng đá nữ thế giới, Giải vô địch bóng đá nữ thế giới hay World Cup nữ trong tiếng Việt ) là giải đấu bóng đá do FIFA tổ chức triển khai, dành cho những đội tuyển bóng đá nữ vương quốc của những thành viên thường trực FIFA. Giải đấu được đăng cai 4 năm một lần kể từ năm 1991 khi giải đấu tiên phong, khi đó được gọi là Women’s World Championship, được tổ chức triển khai ở Trung Quốc .Theo thể thức lúc bấy giờ, những đội tuyển tranh nhau 31 suất trong thời hạn tranh tài vòng loại lê dài ba năm ( đội chủ nhà nghiễm nhiên được trao suất còn lại ). Vòng chung kết chính thức được diễn ra tại những khu vực tranh tài của nước chủ nhà trong khoảng chừng thời hạn gần một tháng .8 kỳ World Cup đã qua tận mắt chứng kiến sự lên ngôi của 4 đội tuyển vương quốc khác nhau, trong đó đội đoạt chức vô địch nhiều lần nhất là Hoa Kỳ ( bốn lần ). Hoa Kỳ cũng là đội đương kim vô địch sau thắng lợi tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019 ở Pháp.

Lịch sử

[sửa|sửa mã nguồn]

Vào năm 1988, 58 năm sau World Cup tiên phong của nam vào năm 1930, FIFA tổ chức triển khai một giải đấu khách mời tại Trung Quốc với đặc thù thử nghiệm để xem liệu việc tổ chức triển khai một kỳ World Cup nữ có khả thi hay không. 12 đội tuyển đã góp mặt trong giải đấu gồm 4 đội châu Âu, 3 đội châu Á, 2 đội Bắc Trung Mỹ và Caribe ; còn lại Nam Mỹ, châu Phi và châu Đại Dương mỗi khu vực có một đội tham gia. Đội đương kim vô địch châu Âu Na Uy vượt mặt Thụy Điển với tỉ số 1 – 0 trong trận chung kết trong khi Brasil giành vị trí thứ ba sau khi thắng lợi trước đội chủ nhà trong loạt luân lưu. Sự thành công xuất sắc của giải đấu là tiền để để FIFA chính thức phê chuẩn cho sự sinh ra của World Cup bóng đá nữ, tổ chức triển khai lần đầu năm 1991 tại Trung Quốc. [ 1 ] Giải đấu có sự tham gia của 12 đội với nhà vô địch là đội tuyển Hoa Kỳ khi vượt mặt Na Uy 2 – 1 trong trận đấu sau cuối .Ở giải đấu thứ ba năm 1999, một trong những khoảnh khắc đáng nhớ trong lịch sử dân tộc giải đấu là màn ăn mừng của hậu vệ đội Mỹ Brandi Chastain sau khi triển khai thành công xuất sắc quả sút luân lưu quyết định hành động trước Trung Quốc. Cô đã cởi bỏ chiếc áo tranh tài và vẫy chiếc áo vòng quanh đầu ( giống như phái mạnh hay làm ), để lộ ra cơ bắp và áo nịt ngực hoạt động của cô. Trận chung kết năm 1999 trên sân Rose Bowl ở Pasadena, California lôi cuốn lượng người theo dõi kỉ lục 90.185 người cho một sự kiện thể thao nữ. [ 2 ]Vào năm 2003, khởi đầu Trung Quốc là nước được lựa chọn tổ chức triển khai, tuy nhiên giải đấu phải dời sang Hoa Kỳ do dịch SARS hoành hành tại khu vực châu Á. [ 3 ] Bù lại, Trung Quốc được giữ quyền đăng cai cho năm 2007. Đức tổ chức triển khai giải đấu tiếp theo vào năm 2011, sau khi được trao quyền đăng cai vào tháng 10 năm 2007. Vào tháng 3 năm 2011, FIFA trao cho Canada quyền tổ chức triển khai Giải vô địch bóng đá nữ thế giới năm ngoái, giải đấu tiên phong có 24 đội tham gia vòng chung kết. [ 4 ] Trong giải đấu này Formiga của Brasil và Sawa Homare của Nhật Bản lập kỷ lục sáu lần tham gia những kì World Cup, [ 5 ] thành tích mà chưa từng một cầu thủ nào ( cả nam hay nữ ) từng làm được. Christie Rampone là cầu thủ nữ lớn tuổi nhất từng tranh tài trong một trận đấu khi cô 39 tuổi, 11 tháng, 23 ngày. [ 6 ] Vào tháng 3 năm năm ngoái, FIFA trao cho Pháp quyền tổ chức triển khai Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019 sau khi vượt qua ứng viên Nước Hàn trong cuộc bầu chọn. [ 7 ]

Linh vật

[sửa|sửa mã nguồn]

World Cup Linh vật Miêu tả
Trung Quốc, 1991 Lăng Lăng Cô bé chim sẻ lông vàng, mặc áo phông xám
Thụy Điển 1995 Fifi Cô bé người Viking. Khuôn mặt của cô chính là lá cờ Thụy Điển
Mỹ 1999 Nutmeg Cô cáo có tên Nutmeg. Cô mặc chiếc ao phông trắng có dòng chữ USA trắng trên nền đỏ. Cổ và gấu áo của cô có màu xanh dương
Trung Quốc 2007 Hoa Mộc Lan Cô bé lấy cảm hứng từ tên nhân vật lịch sử Trung Quốc Hoa Mộc Lan. Cô có búi tóc hai bên màu xanh rêu là hai trái bóng đá, mặc áo phông tay dài đỏ có gấu áo màu xanh dương. Cô đeo khăn quàng màu vàng nhạt
Đức 2011 Karia Kick Một cô mèo tên là Karia Kick, được công ty GMR Marketing của Frankfurt phát triển. Theo bà Jones, đây là linh vật đại diện cho “các tính chất quan trọng của bóng đá nữ: niềm đam mê, sự vui vẻ và sự năng động”.
Canada 2015 Shuéme Cô cú trắng có tên Shuéme. Tên của cô bắt nguồn từ chouette, tiếng Pháp có nghĩa là “cú”.
Pháp 2019 Ettie Cô gà có tên Ettie, là con gái của Footix, linh vật của World Cup 1998.Tên của Ettie bắt nguồn từ tiếng Pháp có nghĩa là ngôi sao – “étoile”, vì cô đến từ ngôi sao sáng mà cha cô là Footix đã được trao cho FIFA World Cup 1998. Footix đã ném ngôi sao của mình lên bầu trời đêm để nó có thể tỏa sáng rực rỡ, và sau một vài năm du hành xuyên vũ trụ, nó đã trở lại với Footix dưới hình dạng cô con gái lấp lánh của ông. Sự nhiệt tình của cô ấy đối với bóng đá dành cho phụ nữ rất dễ lây lan và cô ấy hy vọng sẽ tỏa sáng ý thức chơi công bằng và niềm đam mê của mình đối với bóng đá trên khắp thế giới và truyền cảm hứng cho niềm tự hào dân tộc ở Pháp với tư cách là quốc gia đăng cai tổ chức.
Úc & New Zealand 2023 Tazuni Cô bé tên là Tazuni, nó đại diện cho Chim cánh cụt nhỏ (Eudyptula minor), loài đặc hữu của cả Úc và New Zealand.[8]
  • Lưu ý: Đáng lẽ năm 2003, Mỹ tiếp tục đăng cai FIFA Women’s World Cup nhưng giải đấu được hoán chuyển cho Trung Quốc đăng cai năm 2007 vì dịch SARS bùng phát.

Thể thức

[sửa|sửa mã nguồn]

Vòng loại

[sửa|sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới Bài chi tiết cụ thể : Vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giớiCác giải đấu đủ điều kiện kèm theo được tổ chức triển khai trong 6 khu vực lục địa của FIFA ( Châu Phi, Châu Á Thái Bình Dương, Bắc, Trung Mỹ và Caribe, Nam Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Âu ) và được tổ chức triển khai bởi những liên đoàn tương ứng : Liên đoàn bóng đá châu Phi ( CAF ), Liên đoàn bóng đá châu Á ( AFC ), Liên đoàn bóng đá Bắc, Trung Mỹ và Thương Hội bóng đá Caribe ( CONCACAF ), Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ ( CONMEBOL ), Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương ( OFC ) và Liên đoàn bóng đá châu Âu ( UEFA ). Đối với mỗi giải đấu, FIFA quyết định hành động trước số lượng cầu cảng được trao cho mỗi khu vực lục địa, dựa trên sức mạnh tương đối của những đội trong liên minh. Chủ nhà của World Cup nhận được một suất tự động hóa trong những trận chung kết. Kể từ Giải vô địch bóng đá nữ thế giới năm ngoái, số đội lọt vào vòng chung kết đã tăng từ 16 lên 24 và giờ đây là 32. [ 9 ]

Vòng chung kết

[sửa|sửa mã nguồn]

Vòng chung kết có sự góp mặt của 32 đội tuyển thay vì 24 đội tuyển như trước đây, tranh tài trong vòng một tháng tại vương quốc chủ nhà. Giải gồm hai quy trình tiến độ : vòng bảng và vòng loại trực tiếp. [ 10 ]Tại vòng bảng, những đội được phân thành 8 bảng, mỗi bảng 4 đội. Các bảng tranh tài vòng tròn một lượt tính điểm. Ba điểm cho một trận thắng ( tại vòng chung kết tiên phong là hai điểm cho một trận thắng ), hòa được một điểm, thua không được điểm nào. Các trận cuối vòng bảng được tranh tài cùng giờ để tránh xấu đi và tạo sự công minh khi tranh tài. Hai đội đứng đầu mỗi bảng được quyền vào vòng loại trực tiếp, khởi đầu từ vòng 16 đội .Các tiêu chuẩn xếp hạng vòng bảng theo thứ tự ưu tiên sau : [ 10 ]

  1. Tổng số điểm
  2. Hiệu số bàn thắng bại
  3. Số bàn thắng ghi được
  4. Nếu các tiêu chí trên không đủ để phân hạng các đội, thứ hạng sẽ được xác định như sau:
    1. Số điểm khi các đội đối đầu với nhau
    2. Hiệu số bàn thắng bại khi các đội đối đầu với nhau
    3. Số bàn thắng ghi được khi các đội đối đầu với nhau
  5. Nếu tất cả các tiêu chí trên vẫn không thể xác định thứ hạng các đội thì sẽ tiến hành bốc thăm

Trong vòng loại trực tiếp, những đội sẽ tranh tài một trận duy nhất xác lập đội vào vòng sau ; hiệp phụ và loạt luân lưu sẽ lần lượt được sử dụng để quyết định hành động đội thắng nếu thời hạn chính thức kết thúc với tỉ số hòa. Giai đoạn khởi đầu bằng vòng 16 đội, sau đó đến tứ kết, bán kết, trận tranh hạng ba ( giữa hai đội thua bán kết ) và ở đầu cuối là trận chung kết. [ 10 ]

Các trận chung kết và tranh hạng ba

[sửa|sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư Số đội
1991 2–1 4–0 12
1995 2–0 2–0
1999 0–0 (h.p.)(5–4) (pen) 0–0 [A](5–4) (pen) 16
2003 2–1(b.t.v) 3–1
2007 2–0 4–1
2011 2–2 (h.p.)(3–1) (pen) 2–1
2015 5–2 1–0 (h.p.) 24
2019 2–0 2–1
2023 Úc

New Zealand New Zealand

32

A Không tranh tài hiệp phụ. [ 11 ]

  • Chú thích:
    • h.p. – sau hiệp phụ
    • b.t.v. – sau bàn thắng vàng trong hiệp phụ
    • pen – luân lưu 11m

Bảng thành tích

[sửa|sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Đội tuyển tham dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới Bản đồ kết quả tốt nhất của các quốc gia Bài cụ thể : Đội tuyển tham gia Giải vô địch bóng đá nữ thế giớiBảng dưới đây gồm có những đội tuyển nữ từng đạt được ít nhất hạng tư tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới.

# Đội Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Tổng
1 4 (1991, 1999, 2015, 2019) 1 (2011) 3 (1995, 2003, 2007) 8
2 2 (2003, 2007) 1 (1995) 2 (1991, 2015) 5
3 1 (1995) 1 (1991) 2 (1999, 2007) 4
4 1 (2011) 1 (2015) 2
5 1 (2003) 2 (1991, 2011) 3
6 1 (2007) 1 (1999) 2
7 1 (1999) 1 (1995) 2
8 1 (2019) 1
9 1 (2015) 1
10 1 (2003) 1
1 (2011) 1

Trao Giải

[sửa|sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Các giải thưởng của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới Bài cụ thể : Các phần thưởng của Giải vô địch bóng đá nữ thế giớiSau khi mỗi kì World Cup kết thúc, những phần thưởng sẽ được trao cho những cầu thủ và đội tuyển với màn trình diễn xuất sắc nhất. Hiện nay có năm phần thưởng :

  • Giải thưởng Quả bóng vàng (Golden Ball) cho cầu thủ xuất sắc nhất, được xác định bởi phiếu bầu của các phóng viên truyền thông; Quả bóng bạcQuả bóng đồng được trao lần lượt cho các cầu thủ xếp thứ hai và thứ ba trong cuộc bầu chọn.
  • Giải thưởng Chiếc giày vàng (Golden Boot hay Golden Shoe) cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất. Các giải Chiếc giày bạcChiếc giày đồng lần lượt được trao cho các cầu thủ ghi bàn nhiều thứ hai và thứ ba.
  • Giải thưởng Găng tay vàng cho thủ môn xuất sắc nhất, được quyết định bởi Nhóm nghiên cứu kĩ thuật của FIFA
  • Giải thưởng Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất (Best Young Player Award) cho cầu thủ trẻ dưới 21 tuổi.
  • Giải thưởng Fair Play (FIFA Fair Play Award) cho đội có tinh thần chơi đẹp nhất, dựa trên số điểm và tiêu chí của Tiểu ban Fair Play của FIFA.
  • Đội hình tiêu biểu (All-Star Team) bao gồm 23 cầu thủ xuất sắc giải đấu.

Kỷ lục và thống kê

[sửa|sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Kỷ lục Giải vô địch bóng đá nữ thế giới

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất mọi thời đại

[sửa|sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Danh sách cầu thủ ghi bàn tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới Marta của Brasil là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất qua các kỳ World Cup.

Xếp hạng Tên Giải Tổng
Trung Quốc Thụy Điển Hoa Kỳ Hoa Kỳ Trung Quốc Đức Canada

Pháp 2019

1 Brasil 3 7 4 1 2 17
2 Đức 1 1 7 5 0 14
Hoa Kỳ 3 6 4 1 14
4 Hoa Kỳ 10 0 2 12
5 Brasil 0 5 2 0 4 11
Trung Quốc 1 2 7 1 11
Đức 3 3 3 2 11
8 Na Uy 6 4 10
Hoa Kỳ 0 1 6 3 10
Đức 7 3 10
Canada 3 3 1 2 1 10

Cầu thủ tranh tài nhiều vòng chung kết nhất

[sửa|sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Số VCK tham dự
1 Brasil 7 (1995, 1999, 2003, 2007, 2011, 2015, 2019)
2 Nhật Bản 6 (1995, 1999, 2003, 2007, 2011, 2015)
3 Hoa Kỳ 5 (1991, 1995, 1999, 2003, 2007)
Na Uy 5 (1991*, 1995, 1999, 2003, 2007)
Đức 5 (1995, 1999, 2003, 2007, 2011)
Hoa Kỳ 5 (1999, 2003, 2007, 2011, 2015)
Canada 5 (1999*, 2003, 2007*, 2011, 2015*)
Đức 5 (1999*, 2003*, 2007, 2011, 2015)
Brasil 5 (2003, 2007, 2011, 2015, 2019)
Brasil 5 (2003, 2007, 2011, 2015, 2019)
Canada 5 (2003, 2007, 2011, 2015, 2019)
Nigeria 5 (2003, 2007, 2011, 2015, 2019)

Bài chi tiết cụ thể : Kỷ lục Giải vô địch bóng đá nữ thế giớiBài cụ thể : Danh sách cầu thủ ghi bàn tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giớiFormiga là cầu thủ Open tại 7 vòng chung kết, vượt qua kỷ lục 6 vòng chung kết của Sawa Homare .

*Không thi đấu nhưng có tên trong danh sách đăng ký.

Cầu thủ tranh tài nhiều trận nhất

[sửa|sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Số trận
1 Hoa Kỳ 30
2 Hoa Kỳ 25
3 Brasil 24
Hoa Kỳ 24
Đức 24
Nhật Bản 24
7 Hoa Kỳ 23
Hoa Kỳ 23
9 Na Uy 22
Na Uy 22
Đức 22

Huấn luyện viên và đội trưởng đội vô địch

[sửa|sửa mã nguồn]

Giải Huấn luyện viên Đội trưởng
Trung Quốc Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Thụy Điển Na Uy Na Uy
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Hoa Kỳ Đức Đức
Trung Quốc Đức Đức
Đức Nhật Bản Nhật Bản
Canada AnhHoa Kỳ Hoa Kỳ
Pháp Hoa KỳHoa KỳHoa Kỳ
ÚcNew Zealand

Xem thêm

[sửa|sửa mã nguồn]

  • Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới
  • Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới
  • Giải vô địch bóng đá nữ thế giới các câu lạc bộ
  • Soccer ball.svgCổng thông tin Bóng đá
  • Sports icon.pngCổng thông tin Thể thao
  • Womens-soccer-icon.pngCổng thông tin Bóng đá nữ

Chú thích

[sửa|sửa mã nguồn]

  1. ^ FIFA KOs Greece. El Mundo Deportivo. 1 tháng 7 năm 1988
  2. ^

    “Women’s World Cup History”. The Sports Network. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2007.

    [link hỏng]

  3. ^

    Koppel, Naomi (ngày 3 tháng 5 năm 2003). “FIFA moves Women’s World Cup from China because of SARS” (bằng tiếng Anh). USA Today. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2007.

  4. ^

    Molinaro, John F. (ngày 3 tháng 3 năm 2011). “Canada gets 2015 Women’s World Cup of soccer”. CBC Sports. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2011.

  5. ^

    “Japan legend Sawa makes cut for sixth World Cup”. Reuters. ngày 1 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm năm ngoái.

  6. ^

    “USWNT’S Christie Rampone Is Now The Oldest Player To Appear In The Women’s World Cup”. Huffington Post. ngày 17 tháng 6 năm 2015.

  7. ^

    “France to host the FIFA Women’s World Cup in 2019”. FIFA.com. ngày 19 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2019.

  8. ^

    “2023 FIFA Women’s World Cup Mascot Unveiled”. FIFA.com. 19 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2022.

  9. ^

    “World Champions: USA Wins 2015 FIFA Women’s World Cup”. U.S. Soccer. 5 tháng 7 năm 2004. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017.

  10. ^ a b c

    “Regulations FIFA Women’s World Cup Canada 2015”

    (PDF)

    . FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Bản gốc ( PDF ) lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm năm ngoái.

  11. ^

    “Brazil takes third”. SI/CNN. ngày 10 tháng 7 năm 1999. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2011.

Liên kết ngoài

[sửa|sửa mã nguồn]

  • Liên đoàn bóng đá thế giới

    (FIFA)

  • Giải vô địch bóng đá nữ thế giới

    trên trang chủ của Liên đoàn bóng đá châu Âu

  • Giải vô địch bóng đá nữ thế giới

    trên trang chủ của RSSSF

  • x
  • t
  • s

FIFA

  • Lịch sử FIFA
  • Bài hát FIFA
  • Đại hội FIFA
  • Hội đồng FIFA
  • Ủy ban đạo đức FIFA
  • Trụ sở chính của FIFA
  • Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè
  • Danh sách những liên đoàn bóng đá
  • Hội đồng bóng đá quốc tế
  • Dòng thời hạn của bóng đá
Mã bóng đá
  • Bóng đá
  • Bóng đá bãi biển
  • Bóng đá trong nhà
Liên đoàn
  • AFC
  • CAF
  • CONCACAF
  • CONMEBOL
  • OFC
  • UEFA
Giải đấu của nam
  • Giải vô địch bóng đá thế giới
  • Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới
  • Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới
  • Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
  • Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
  • Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới
  • Blue Stars/FIFA Youth Cup
Giải đấu của nữ
  • Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
  • Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới
  • Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới
  • Giải vô địch bóng đá nữ các câu lạc bộ thế giới
Giải đấu khác
  • FIFAe World Cup
  • FIFAe Nations Cup
  • FIFAe Club World Cup
quản trị
  • Robert Guérin ( 1904 – 1906 )
  • Daniel Burley Woolfall ( 1906 – 1918 )
  • Jules Rimet ( 1921 – 1954 )
  • Rodolphe Seeldrayers ( 1954 – 1955 )
  • Arthur Drewry ( 1955 – 1961 )
  • Stanley Rous ( 1961 – 1974 )
  • João Havelange ( 1974 – 1998 )
  • Sepp Blatter ( 1998 – 2015 )
  • Issa Hayatou ( 2015 – 2016, quyền )
  • Gianni Infantino ( 2016 – đến nay )
Tổng thư ký
  • Louis Muhlinghaus ( 1904 – 1906 )
  • Wilhelm Hirschman ( 1906 – 1931 )
  • Ivo Schricker ( 1932 – 1951 )
  • Kurt Gassmann ( 1951 – 1960 )
  • Helmut Käser ( 1961 – 1981 )
  • Sepp Blatter ( 1981 – 1998 )
  • Michel Zen-Ruffinen ( 1998 – 2002 )
  • Urs Linsi ( 2002 – 2007 )
  • Jérôme Valcke

    (2007–2015)

  • Markus Kattner ( 2015 – 2016, quyền )
  • Fatma Samoura ( 2016 – đến nay )
Giải thưởng
  • FIFA 100
  • Quả bóng vàng FIFA
  • Câu lạc bộ xuất sắc nhất thế kỷ của FIFA
  • Giải thưởng phát triển FIFA
  • Giải thưởng FIFA Fair Play
  • Cầu thủ nữ xuất sắc nhất thế kỷ của FIFA
  • FIFA FIFPro World XI
  • Kỷ niệm chương FIFA
  • Cầu thủ xuất sắc nhất thế kỷ của FIFA
  • Giải thưởng chủ tịch của FIFA
  • Giải thưởng FIFA Puskás
  • Các giải thưởng của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
  • Huấn luyện viên thế giới FIFA của năm
  • Đội tuyển mọi thời đại của Giải vô địch bóng đá thế giới
  • Đội hình trong mơ của Giải vô địch bóng đá thế giới
  • Các giải thưởng của Giải vô địch bóng đá thế giới
  • Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA
  • Giải thưởng bóng đá FIFA hay nhất
Xếp hạng
  • Bảng xếp hạng thế giới FIFA
  • (Hệ thống cũ: 1999–2006
  • 2006–2018)
  • Bảng xếp hạng nữ thế giới FIFA
Đại hội
  • Lần thứ 51 (Paris 1998)
  • Lần thứ 53 (Seoul 2002)
  • Lần thứ 61 (Zürich 2011)
  • Lần thứ 65 (Zürich 2015)
  • Bất thường (Zürich 2016)
  • Lần thứ 69 (Paris 2019)
Tham nhũng
  • “FIFA’s Dirty Secrets”
  • Garcia Report
  • Vụ án tham nhũng FIFA 2015
  • Danh sách các trọng tài bóng đá bị cấm
Khác
  • FIFA (loạt trò chơi video)
  • Danh sách các mã quốc gia FIFA
  • Mã kỷ luật FIFA
  • FIFA Fan Fest
  • FIFA Futbol Mundial
  • FIFA eligibility rules
  • Lịch thi đấu Trận đấu Quốc tế FIFA
  • Danh sách các trọng tài quốc tế FIFA
  • FIFA Master
  • FIFA Transfer Matching System
  • Cúp FIFA World Cup
  • Không phải FIFA
  • United Passions
  • x
  • t
  • s

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới

Giải đấu
  • Trung Quốc 1991
  • Thụy Điển 1995
  • Hoa Kỳ 1999
  • Hoa Kỳ 2003
  • Trung Quốc 2007
  • Đức 2011
  • Canada 2015
  • Pháp 2019
  • Úc & New Zealand 2023
  • 2027
Women's World cup hosts.png
Vòng loại
  • 1991
  • 1995
  • 1999
  • 2003
  • 2007
  • 2011
  • 2015
  • 2019
  • 2023
Chung kết
  • 1991
  • 1995
  • 1999
  • 2003
  • 2007
  • 2011
  • 2015
  • 2019
  • 2023
Cầu thủ
  • 1991
  • 1995
  • 1999
  • 2003
  • 2007
  • 2011
  • 2015
  • 2019
  • 2023
Tổng hợp
  • Đội tuyển tham dự
  • Ghi bàn
  • Giải thưởng
  • x
  • t
  • s

Bóng đá nữ thế giới

  • FIFA
  • Liên đoàn
  • Đội tuyển
  • Giải đấu
  • Giải đấu quốc tế
  • Xếp hạng thế giới
  • Cầu thủ của năm
  • The Best FIFA Women’s Player
Thế giới FIFA World Cup U-20 U-17 World Map FIFA.svg
Châu Á AFC Cúp bóng đá nữ châu Á U-20 U-17 Vòng loại Olympic Khu vực Đông Nam Á Đông Á Nam Á Tây Á, Trung Á Liên lục địa (Ả Rập)
Châu Phi CAF Cúp bóng đá nữ châu Phi U-20 U-17 Vòng loại Olympic Khu vực Đông Phi Nam châu Phi Bắc Phi Tây Phi A Tây Phi B Trung Phi Liên lục địa (Ả Rập)
Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Caribe CONCACAF Giải vô địch bóng đá nữ CONCACAF U-20 U-17 CONCACAF W Gold Cup Vòng loại Olympic
Nam Mỹ CONMEBOL Cúp bóng đá nữ Nam Mỹ U-20 U-17
Châu Đại Dương OFC Cúp bóng đá nữ châu Đại Dương U-20 U-17 Vòng loại Olympic
Châu Âu UEFA Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu U-19 U-17
Ngoài FIFA NF-Board Viva World Cup nữ
Đại hội thể thao
  • Thế vận hội
  • Thế vận hội Trẻ
  • Châu Á
  • Liên châu Mỹ
  • Đông Nam Á
Giải đấu khác
  • Women’s Finalissima
  • Aisha Buhari Cup
  • Albena Cup
  • Cúp Algarve
  • Aphrodite Women Cup
  • Arnold Clark Cup
  • Australia Cup
  • Balaton Cup
  • Baltic Cup
  • Brazil Cup
  • Chungua Cup
  • Cúp Síp
  • Giải đấu châu Âu (1969, 1979)
  • FFA Cup of Nations
  • Giải bóng đá nữ bốn quốc gia
  • Giải khách mời FIFA
  • Istria Cup
  • Kirin Challenge Cup
  • Malta International
  • Matchworld Cup
  • Mundialito
  • Nordic Championship
  • Our Game Tournament
  • Peace Queen Cup
  • Pinatar Cup
  • SheBelieves Cup
  • Sud Ladies Cup
  • Tournament of Nations
  • Tournoi de France
  • Turkish Women’s Cup
  • Valais Cup
  • Women’s World Cup (’70, ’71)
  • Yongchuan International Tournament
  • Địa lý
  • Bảng mã FIFA
  • Cầu thủ của thế kỷ
  • Giải đấu quốc tế
  • Bóng đá nam

Source: https://vvc.vn
Category : Thể thao

BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM