Phân vùng ổ đĩa bằng công cụ Hiren’s BootCD

3.2. Các thao tác trên phân vùng ổ đĩa

1. Mục tiêu bài học

Hướng dẫn sinh viên sử dụng phân vùng ổ đĩa bằng ứng dụng Hiren’s BootCD .Cung cấp cho sinh viên những kỹ thuật phân loại định dạng phân vùng trên những loại ổ cứng .

2. Giới thiệu nội dung bài học

Phân vùng ổ cứng là việc tạo ra một hoặc nhiều phân vùng trên ổ cứng, để mỗi phân vùng có thể quản lý riêng biệt. Tham khảo bài Phân vùng ổ cứng là gì? Cách phân vùng ổ cứng.

Với mục tiêu sử dụng và khoanh vùng phạm vi tàng trữ khác nhau, người dùng thường có xu thế phân loại ổ cứng thành những phân vùng ( partition ) với dung tích tàng trữ nhỏ hơn nhằm mục đích hướng đến việc tổ chức triển khai tàng trữ tập tin / thư mục một cách hài hòa và hợp lý nhất. Các tác vụ cần có để tương tác với ổ đĩa cứng hoàn toàn có thể phát sinh gồm :

    • Định dạng phân vùng
    • Chia phân vùng
    • Xoá phân vùng
    • Gộp phân vùng
    • Đặt tên cho phân vùng

Có nhiều công cụ để phân vùng ổ đĩa như Hiren’s BootCD, EasyUS Partition Master, Mini Tool Partition Wizard,…Bài này sẽ hướng dẫn phân vùng ổ đĩa bằng công cụ Hiren’s BootCD.

3. Phân vùng ổ đĩa bằng công cụ Hiren’s BootCD

3.1. Các bước phân vùng ổ đĩa

Bước 1 – Thiết lập Boot từ CD-ROM trong BIOS.

Bước 2 – Trong Settings máy ảo, ta tiến hành đưa đĩa Hirent’s Boot CD 13.2 hoặc Hirent’s Boot CD 15.2 vào thiết bị CD-ROM.

Cài đặt CD-ROM của VMwareCài đặt CD-ROM của VMware

Bước 3 – Tiến hành khởi động máy ảo vào chế độ hiển thị như hình rồi chọn Dos Programs.

Khởi động Hiren's Boot Khởi động Hiren’s Boot

Bước 4 – Chọn Old’s Dos để sử dụng các công cụ của Hiren’s Boot CD.

Chọn menu Old DosChọn menu Old Dos

Bước 5 – Chọn chương trình Norton Partition Magic Pro tiến hành phân chia phân vùng đĩa.

Chọn công cụ Norton Partition để phân vùng ổ đĩaChọn công cụ Norton Partition để phân vùng ổ đĩa

Bước 6 – Màn hình hiển thị danh sách ổ cứng có trong máy ảo rồi chọn đúng ổ cứng cần phân vùng.

Chọn ổ đĩa cần phân vùngChọn ổ đĩa cần phân vùng

Bước 7 – Click phải vào phân vùng trống có trạng thái Unallocated rồi chọn chọn Create để tạo phân vùng mới.Thiết lập các thông tin của phân vùng cần khởi tạo.

Create as: loại hệ thống quản lý

Partition Type: loại phân vùng

Label: tên phân vùng

Size: kích thước phân vùng

Cluster size: kích thước cluster

Cấu hình phân vùng mớiCấu hình phân vùng mới

Ví dụ, tạo các phân vùng theo yêu cầu thực hành.

Ví dụ các phân vùng được tạoVí dụ các phân vùng được tạo

Bước 8 – Các thao tác cần nhấn nút Apply để hoàn tất tạo phân vùng

Nhấn nút Apply để hoàn tất phân vùng ổ đĩa bằng hiren's bootNhấn nút Apply để hoàn tất phân vùng

3.2. Các thao tác trên phân vùng ổ đĩa

Định dạng phân vùng: Click phải vào phân vùng cần định dạng -> chọn chức năng Format -> nhập OK để xác nhận định dạng (Lưu ý: toàn bộ dữ liệu sau khi định dạng sẽ bị xoá).

Định dạng File System của phân vùngĐịnh dạng File System của phân vùng

Đổi tên phân vùng: Click phải vào phân vùng cần đặt lại tên -> Chọn Label (Lưu ý: thông tin dữ liệu trong phân vùng không bị ảnh hưởng).

Đổi tên phân vùngĐổi tên phân vùng

Gộp phân vùng: chọn một trong hai phân vùng xác định cần gộp rồi click phải chọn Merge. Với Folder Name là tên thư mục chứa dữ liệu của phân vùng bị gộp vào phân vùng còn lại.

Gộp phân vùngGộp phân vùng

Một số lỗi thường gặp khi gộp phân vùng

– Sai khác kích thước cluster size giữa hai phân vùng cần gộp

lỗi khác cluster size khi gộp phân vùnglỗi khác cluster size khi gộp phân vùng

Ta chọn một trong hai phân vùng điều chỉnh giá trị cluster size sao cho đồng nhất giữa hai phân vùng cần gộp

Resize clusterResize cluster– Sai khác về File System ( FAT32 hoặc NTFS ) -> kiểm soát và điều chỉnh hoặc định dạng lại hai phân vùng .

Thay đổi kích thước phân vùng: Click vào phân vùng cần thay đổi kích thước rồi điều chỉnh giá trị dung lượng phân vùng vào mục New size.

Thay đổi kích thước phân vùngThay đổi kích thước phân vùng

4. Yêu cầu thực hành

Sinh viên thực hiện tạo máy ảo với tên được định dạng là MSSV (mã số sinh viên) cùng các thông số cấu hình sau:

    • Hệ điều hành : Windows XP Professional
    • Bộ nhớ chính (RAM) : 512 MB
    • Ổ đĩa cứng (HDD) : 15 GB
    • Vi xử lý : 1 CPU – 1 core
    • Thiết lập thời gian chờ BIOS : 5 giây
    • Điều chỉnh chế độ boot : CD-ROM

Sử dụng công cụ Magic Partition Tool định dạng và chia các phân vùng sau:

    • System : 8 GB (Primary – NTFS – Set Active)
    • Private : 4 GB (Logical – FAT32)
    • Public : 3 GB (Logical – FAT32)

Định dạng phân vùng Private, Public sang NTFS

Gộp phân vùng Private vào Public với tên thư mục là Personal

Điều chỉnh giảm kích thước phân vùng Public còn 5 GB

Tạo phân vùng mới trên phân vùng trống phát sinh là Social (Logical – NTFS)

Đổi tên phân vùng System thành OS

5/5 – ( 2 bầu chọn )

Source: https://vvc.vn
Category : Phụ Kiện

BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM

Alternate Text Gọi ngay
Liên kết:SXMB