HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ TỦ ĐÔNG GIÓ.

1. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

1.1. Thông số chung

– Sản phẩm cấp đông : Tôm Nobashi ( PTO, HLSO )
– Cỡ mẫu sản phẩm : Các cỡ khác nhau
– Công suất cấp đông : 250 kg / mẻ ( Nobashi 26/30 )

– Thời gian cấp đông                                 : 45 – 180 phút

– Nhiệt độ khởi đầu mẫu sản phẩm : 10 oC
– Nhiệt độ ra hàng mẫu sản phẩm : – 18 oC ( nhiệt độ cân đối )
– Công suất lạnh thiết yếu : 48 kW ( 60 phút / mẻ, Nobashi 26/30 )
– Nhiệt độ buồng khi ra hàng : – 35 oC
– Số ngăn cấp đông : 2
– Số dàn lạnh : 2
– Số giá đựng khay : 4
– Nguồn điện : 380 V / 3 Æ / 50H z

1.2.  Vỏ tủ

– Kích thước ngoài : 5500L x 2250W x 2200H
– Kiểu vỏ : Panel tiền chế
– Vật liệu cách nhiệt : Polyurethane 125 mm
– Vật liệu vỏ : Tôn inox
– Cửa : 4 cửa bản lề có khóa

1.3.  Dàn lạnh

– Số lượng : 2 dàn
– Công suất lạnh thiết yếu : 24 kW
– Nhiệt độ bay hơi thiết yếu : – 40 oC
– Kiểu dàn : Đặt sàn
– Ga lạnh : NH3
– Kiểu cấp dịch : Bơm dịch
– Xả băng : Nước 100 l / phút, 2 bar 20 oC ¸ 30 oC
– Quạt : 220 V / 380 V x 3 f x 50H z x 0.8 kW x 4 bộ

1.4.  Giá đựng khay

– Số lượng : 2 bộ
– Kích thước : 810W x 500L x 1680H
– Vật liệu : Inox

1.5.  Khay

– Số lượng : 100 bộ
– Kích thước : 740W x 490L x 30H
– Vật liệu : Nhôm tấm dày 2 mm

2. HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH

2.1. Chuẩn bị cấp đông

Lưu ý: nếu tủ mới được xả đá, trước khi vào hàng phải đảm bảo tủ khô ráo.

1. Mở cửa tủ .
2. Kiểm tra không để vật lạ sót lại trong tủ thí dụ như dụng cụ, khay, giẻ lau …
3. Chuyển khay hàng cấp đông vào giá đựng khay. Khay sắp xếp sao cho đăm bảo thông thoáng gió thổi giữa các mẫu sản phẩm như trong phong cách thiết kế .
4. Kiểm tra bảo vệ các khay không có người trong khoang .
5. Đóng cửa tủ .

2.2. Cấp đông

1. Kiểm tra xác nhận hệ thống đã sẵn sàng cấp lạnh.

2. Bật cầu dao cấp điện cho tủ .
3. Cấp dịch cho tủ .

2.3. Ra hàng

1. Cắt cấp dịch cho dàn lạnh .
2. Đợi một thời hạn để dàn lạnh được rút hết dịch ( pump-down ). Thời gian dài ngắn phụ thuộc vào vào hiệu suất mạng lưới hệ thống cấp lạnh .
3. Ngắt cấp điện cho tủ điện của tủ .
4. Mở cửa .
5. Lấy khay ra .

2.4. Xả băng

1. Tắt cầu dao điện của tủ điện tủ trước khi xả băng .
2. Mở van điện từ cấp nước xả băng .
3. Trong quy trình xả băng phải để cửa mở để nước thoát .
4. Thời gian xả băng ( khoảng chừng 30 phút ) tùy thuộc vào nhiệt độ và lưu lượng nước xả băng .

2.5. Vệ sinh

Sử dụng giải pháp phun nước áp lực đè nén thấp để vệ sinh. Sử dụng nước đã được giải quyết và xử lý vi sinh theo lao lý. Các bước vệ sinh như sau :
– Xả băng
– Phun nước
– Sử dụng chất tẩy rửa
– Phun sạch bằng nước sau khi sử dụng chất tẩy rửa
– Vô trùng
– Phun sạch bằng nước sau khi sử dụng giải pháp vô trùng
– Làm khô dàn lạnh, buồng và sàn .

2.6. Ngưng hoạt động tủ thời gian dài

Khi tủ không được sử dụng trong thời hạn dài cần phải thực thi các bước sau đây :
– Ngắt nguồn điện cung ứng cho tủ .
– Tủ phải được vệ sinh kỹ càng .
– Cửa tủ nên để mở để thông thoáng .
– Trong thời hạn này nên thực thi việc làm bảo dưỡng .

3. CÔNG TÁC BẢO TRÌ

3.1. Kiểm tra hàng tuần

– Quạt : không có tiếng kêu lạ, cánh quạt quay nhẹ nhàng không bị cạ vào khung .
– Điện trở sưởi cửa .
– Rò rỉ ga

3.2. Kiểm tra hàng tháng

– Quạt : kiểm tra ốc, bulon gắn quạt .
– Công tắc hành trình dài cửa trên khung cửa tinh chỉnh và điều khiển quạt ( khi Open quạt sẽ tự động hóa tắt ) .
– Đệm kín cửa .
– Cánh cửa : vị trí chắc như đinh không bị xệ, cân chỉnh nếu thiết yếu .
– Vỏ tủ : có bị hư hỏng gì không .
– Đối với dàn tiết lưu trực tiếp hay ngập dịch phải xả dầu trong dàn lạnh .

– Hệ thông nước xả băng: hệ đường ống, van điện từ cấp nước, ống phun không tắc ngẽn.

3.3. Kiểm tra hàng quý

– Xả dầu trong tấm trao đổi nhiệt .

Reemart.vn

Source: https://vvc.vn
Category : Điện Lạnh

BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM